Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đã ghi nhận sự chuyển mình mạnh mẽ, vươn lên thành ngành kinh tế mũi nhọn với lượng khách quốc tế vượt mốc 1,9 triệu lượt mỗi năm, tạo mức tăng trưởng doanh thu ngoại tệ và đóng góp ngân sách bình quân từ 25% đến 35% mỗi năm. Mặc dù sở hữu tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú, năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức trước sự bứt phá của các quốc gia trong khu vực. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc sản phẩm du lịch còn đơn điệu, công tác xúc tiến quảng bá ở nước ngoài còn phân tán, và kinh nghiệm quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành nội địa chưa bắt kịp chuẩn mực quốc tế.

Trong bối cảnh đó, vấn đề nâng cao hiệu quả thương mại và chuyên nghiệp hóa hoạt động lữ hành quốc tế trở thành nhiệm vụ sống còn của các công ty du lịch nhà nước. Đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Công ty Dịch vụ Du lịch Hà Nội (Hanoi Toserco), đánh giá toàn diện hai phân khúc then chốt là lữ hành quốc tế chủ động (Inbound) và lữ hành quốc tế bị động (Outbound). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu vận hành từ năm 1997 đến năm 1999 tại Trung tâm Điều hành Hướng dẫn Du lịch Toserco số 8 Tô Hiến Thành, Hà Nội cùng hệ thống chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp tái cấu trúc sản phẩm, gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ mức 23,5% lên 28,1% và mở rộng thị phần tại các thị trường trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế du lịch hiện đại và mô hình quản trị dịch vụ lữ hành quốc tế. Nền tảng cốt lõi là lý thuyết cân bằng quan hệ cung - cầu du lịch, phân tích mối quan hệ giữa tính chất cố định, không thể dịch chuyển của cung du lịch với tính chất tổng hợp, phân tán của cầu du lịch. Để giải quyết khoảng cách không gian và thời gian này, doanh nghiệp lữ hành đóng vai trò là tác nhân trung gian liên kết các nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ như lưu trú, vận chuyển hàng không, đường bộ và điểm tham quan thành các sản phẩm hoàn chỉnh.

Khung lý thuyết ứng dụng định nghĩa chuẩn hóa của Tổng cục Du lịch Việt Nam theo Quy chế quản lý lữ hành ngày 29 tháng 4 năm 1995, phân định rõ chức năng giữa lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa. Mô hình cấu thành giá tour trọn gói được vận dụng thông qua việc phân bổ chi phí cố định (bao gồm thuê bao phương tiện vận tải, tiền công hướng dẫn viên) và chi phí biến đổi (tiền phòng khách sạn, suất ăn, vé tham quan, bảo hiểm và thị thực) theo công thức toán kinh tế: giá thành cho một khách bằng chi phí biến đổi cộng với tỷ lệ chi phí cố định chia cho tổng số thành viên đoàn. Mô hình Marketing hỗn hợp 4P dịch vụ được triển khai nhằm tối ưu hóa chính sách sản phẩm, chính sách phân phối đa kênh và chiến lược định giá linh hoạt với biên lợi nhuận kỳ vọng từ 6% đến 10% trên mỗi chương trình tour.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính kiểm toán định kỳ giai đoạn 1997 - 1999 của Hanoi Toserco, kết hợp cùng niên giám thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra thực địa và phát phiếu thăm dò ý kiến khách du lịch tại các buổi tiễn đoàn cũng như các khách sạn trực thuộc. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm việc phân tích toàn bộ 82.039 lượt khách quốc tế mà doanh nghiệp đã phục vụ trong 3 năm, đồng thời tiến hành khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 350 du khách quốc tế thuộc 8 thị trường nguồn và 45 đại diện doanh nghiệp đối tác gửi khách tại thị trường Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu đa biến được lựa chọn nhằm bóc tách biến động doanh thu, cấu trúc nguồn khách và biên độ lợi nhuận. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù hoạt động dịch vụ lữ hành có độ nhạy cảm cao với biến động thời vụ và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng quốc tế. Việc kết hợp phân tích định tính thông qua ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) giúp nhận diện rõ vị thế cạnh tranh của Toserco, từ đó bảo đảm tính khách quan, khoa học và thực tiễn cho các giải pháp hoạch định trong giai đoạn 2000 - 2005.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế chủ động (Inbound) giữ vai trò động lực tăng trưởng cốt lõi của Hanoi Toserco. Doanh thu mảng inbound tăng trưởng đều qua các năm, từ 11.487.339.000 đồng năm 1997 lên 13.514.570.000 đồng năm 1998 và đạt 16.678.000.000 đồng năm 1999, tương ứng mức tăng trưởng 45,18% sau 3 năm. Lượng khách quốc tế đón tiếp tăng vọt từ 18.850 lượt năm 1997 lên 39.076 lượt năm 1999 (tăng 107,3%), giúp tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 23,5% lên 28,1%.

Thứ hai, mảng kinh doanh lữ hành quốc tế bị động (Outbound) từng bước khẳng định vị thế và mở rộng thị phần. Lượng khách công dân Việt Nam đi du lịch nước ngoài tăng từ 425 lượt năm 1997 lên 550 lượt năm 1998 và đạt 665 lượt năm 1999, tương đương mức tăng 56,47%. Doanh thu outbound năm 1999 đạt 658.597.000 đồng với tỷ suất lợi nhuận đạt 9,7%, tập trung vào các tuyến du lịch thương mại và khảo sát thị trường tại Trung Quốc, Thái Lan và Singapore.

Thứ ba, sản phẩm liên kết xuyên Việt "Open Tour" ghi nhận sự bứt phá vượt bậc. Năm 1997, chương trình phục vụ 13.681 lượt khách (gồm 9.950 khách đi trọn tuyến Bắc - Nam và 3.731 khách chặng). Đến năm 1998, quy mô tăng lên 23.750 khách xuyên Việt và hơn 8.000 khách tham gia các tuyến nhánh phía Bắc (Hạ Long, Cát Bà, Sa Pa), đóng vai trò quan trọng trong việc thu gom nguồn khách du lịch tự do quốc tế.

Thứ tư, nguồn lực nhân sự và cơ cấu vận hành xuất hiện sự mất cân đối cục bộ. Toàn bộ trung tâm có 46 nhân sự nhưng chỉ có 6 cán bộ điều hành tour phải gánh vác toàn bộ quy trình thiết kế, điều phối và thanh quyết toán, trong khi đội ngũ hướng dẫn viên hoàn toàn phụ thuộc vào hợp đồng cộng tác viên bên ngoài, gây rủi ro trong kiểm soát chất lượng đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng tổng hợp cơ cấu doanh thu và biểu đồ phân bố thị phần du khách quốc tế. Thị trường khách inbound ghi nhận sự áp đảo từ các nước Tây Âu và Đông Bắc Á, trong đó thị trường Pháp đạt 5.139 lượt khách, Vương quốc Anh đạt 3.768 lượt khách và Nhật Bản đạt 3.246 lượt khách vào năm 1999. Biểu đồ đường xu hướng cho thấy mối tương quan đồng biến chặt chẽ giữa việc nới lỏng thủ tục xuất nhập cảnh, hiệp định miễn thị thực du lịch song phương với tốc độ gia tăng lượng khách quốc tế vào Việt Nam.

Nguyên nhân tạo nên kết quả khả quan này là do Toserco đã tận dụng tốt lợi thế của một doanh nghiệp nhà nước sở hữu chuỗi dịch vụ khép kín gồm khách sạn liên doanh Horison, khách sạn Đồng Lợi, đội xe Coaster và mạng lưới văn phòng đại diện. Tuy nhiên, khi so sánh với các nghiên cứu cùng ngành, doanh nghiệp vẫn bộc lộ hạn chế lớn: doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào các công ty gửi khách nước ngoài (như Withus Travel, Educulture Tour của Hàn Quốc; Worldex Travel của Thái Lan) khiến biên lợi nhuận bị chia sẻ. Chi phí quảng cáo của trung tâm chỉ ở mức 70 triệu đồng mỗi năm, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng ngân sách xúc tiến 850 triệu đồng của toàn công ty, dẫn đến độ phủ thương hiệu trên thị trường quốc tế chưa tương xứng với tiềm năng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và đa dạng hóa danh mục sản phẩm lữ hành. Doanh nghiệp cần phát triển mạnh các tour chuyên đề có hàm lượng giá trị gia tăng cao như tour lịch sử chiến trường xưa Điện Biên Phủ (4 ngày 3 đêm), tour lặn biển và thể thao nước tại Nha Trang, khám phá hang động Hòa Bình - Hạ Long. Mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân của khách quốc tế từ mức 4,5 - 7 ngày hiện nay lên 8 - 10 ngày trong giai đoạn 2001 - 2003. Đơn vị chủ trì thực hiện là Phòng Thị trường phối hợp với Phòng Điều hành tour.

Thứ hai, hoàn thiện chính sách định giá phân biệt và quản trị chi phí linh hoạt. Áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang kích cầu đối với các đoàn khách lớn: giảm 8% giá tour cho khách thứ 21 đến 25, giảm 10% cho khách thứ 26 đến 30 và giảm 15% cho khách thứ 31 trở lên; giảm trực tiếp 5% đến 8% giá trọn gói cho toàn đoàn quy mô lớn. Đối với các hợp đồng nhận khách quốc tế số lượng lớn, chủ động điều chỉnh biên lợi nhuận mục tiêu linh hoạt từ 10% xuống 6% - 8% để tăng năng lực cạnh tranh. Lộ trình áp dụng từ quý 1 năm 2001 do Phòng Kế toán Tài vụ và Phòng Điều hành chịu trách nhiệm.

Thứ ba, gia tăng ngân sách và đổi mới kênh truyền thông tiếp thị. Đề xuất lãnh đạo công ty nâng tỷ trọng ngân sách xúc tiến dành riêng cho hoạt động lữ hành lên mức 40% đến 50% trong tổng quỹ quảng cáo 800 - 850 triệu đồng mỗi năm. Đẩy mạnh sản xuất ấn phẩm quảng bá song ngữ, thiết lập hệ thống marketing trực tuyến và định kỳ tham dự các hội chợ du lịch quốc tế lớn như PATA Travel Mart và JATA. Thời gian triển khai liên tục từ năm 2001 đến năm 2004 dưới sự điều phối của Trung tâm Du lịch Toserco.

Thứ tư, chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự lữ hành. Tiến hành tuyển dụng bổ sung từ 10 đến 15 chuyên viên điều hành tốt nghiệp đại học chuyên ngành du lịch, tinh thông ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Thái và tiếng Hàn. Xây dựng đề án ký hợp đồng dài hạn và đào tạo cấp thẻ hướng dẫn viên quốc gia chuẩn mực cho ít nhất 30% lực lượng hướng dẫn viên chủ lực nhằm chấm dứt tình trạng phụ thuộc hoàn toàn vào cộng tác viên thời vụ trước năm 2003.

Thứ năm, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước. Đề nghị Tổng cục Du lịch Việt Nam phối hợp với Bộ Công an và Tổng cục Hải quan tiếp tục đơn giản hóa thủ tục cấp thị thực, hải quan tại cửa khẩu; tăng cường thanh tra, kiên quyết thu hồi giấy phép của các đơn vị lữ hành hoạt động chui, bán phá giá làm tổn hại hình ảnh du lịch quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế. Luận văn cung cấp case study thực chứng về quy trình tái cơ cấu doanh nghiệp dịch vụ du lịch, mô hình tính toán giá thành tour phân định biến phí - định phí và kinh nghiệm triển khai thành công sản phẩm liên kết xuyên Việt Open Tour nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch. Nội dung công trình mang lại bức tranh chi tiết về đặc điểm tâm lý, hành vi tiêu dùng và khả năng thanh toán của từng phân khúc du khách (Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu, Bắc Mỹ), hỗ trợ đắc lực trong việc thiết kế các sản phẩm tour chuyên đề có tính cạnh tranh cao.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh Thương mại. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hệ thống số liệu vận hành thực tế giai đoạn 1997 - 1999, phương pháp nghiên cứu thị trường chuẩn mực và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trong kinh tế lữ hành.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các tỉnh thành và các hiệp hội du lịch. Đề tài phản ánh chân thực những rào cản hành chính, áp lực cạnh tranh không lành mạnh và những đòi hỏi thực tiễn từ khối doanh nghiệp, làm cơ sở xây dựng thể chế quản lý lữ hành và chiến lược xúc tiến du lịch quốc gia trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động lữ hành quốc tế chủ động và bị động tại doanh nghiệp có sự khác biệt như thế nào?

Lữ hành quốc tế chủ động (Inbound) là hoạt động khai thác du khách nước ngoài vào Việt Nam, giữ vai trò trụ cột mang lại 16,678 tỷ đồng doanh thu cho Toserco năm 1999. Ngược lại, lữ hành quốc tế bị động (Outbound) tổ chức đưa công dân Việt Nam đi du lịch nước ngoài (chủ yếu là Trung Quốc, Thái Lan), đạt 665 lượt khách năm 1999 với tỷ suất lợi nhuận ổn định 9,7%.

Mô hình sản phẩm Open Tour mang lại hiệu quả kinh tế và thương hiệu ra sao cho Toserco?

Open Tour là mô hình liên kết độc đáo giữa Toserco với các đối tác tại Thừa Thiên Huế và Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1998, chương trình phục vụ 23.750 khách xuyên Việt và hơn 8.000 khách tuyến phía Bắc, giúp gom trọn phân khúc khách du lịch tự do quốc tế, hạn chế tình trạng cạnh tranh phá giá và gia tăng tối đa thời gian lưu trú tại Hà Nội.

Quy trình định giá tour trọn gói của doanh nghiệp được thiết lập dựa trên nguyên tắc nào?

Doanh nghiệp bóc tách chi tiết hai nhóm chi phí: định phí toàn đoàn (vận chuyển, hướng dẫn viên) và biến phí trên từng khách (lưu trú, ăn uống, vé tham quan, visa) theo công thức toán học chuẩn xác. Giá bán được xác định bằng cách cộng thêm biên lợi nhuận định mức từ 6% đến 10% tùy thuộc vào quy mô đoàn và điều kiện thanh toán của đối tác.

Làm thế nào Toserco kiểm soát được chi phí dịch vụ lưu trú và vận tải du lịch?

Toserco phát huy tối đa lợi thế từ hệ thống cơ sở vật chất sẵn có gồm khách sạn liên doanh Horison, khách sạn Đồng Lợi và đội 3 xe Coaster chuyên dụng. Đồng thời, doanh nghiệp ký kết hợp đồng hợp tác dài hạn với các đơn vị vận tải ngoài như Mansfield và chuỗi khách sạn địa phương tại Sa Pa, Huế để nhận mức giá ưu đãi và hoa hồng cao.

Mục tiêu chiến lược cụ thể của Hanoi Toserco trong giai đoạn 2000 - 2001 là gì?

Doanh nghiệp đặt chỉ tiêu nâng tốc độ tăng trưởng lượt khách inbound xấp xỉ 10% và lợi nhuận tăng 16% so với năm 2000. Đồng thời, Toserco đặt mục tiêu nâng sản lượng khách tham gia tour xuyên Việt Open Tour thêm 15% và bứt phá tăng trưởng 50% lượt khách tham gia chương trình City Tour vòng quanh thủ đô Hà Nội.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành quốc tế, làm rõ tính chất cung cầu đặc thù và mô hình quản trị chất lượng dịch vụ lữ hành trong nền kinh tế thị trường mở cửa.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tăng trưởng của Hanoi Toserco giai đoạn 1997 - 1999 với kết quả nổi bật: doanh thu inbound đạt 16,678 tỷ đồng, phục vụ 39.076 lượt khách và nâng tỷ suất sinh lời lên 28,1%.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn then chốt về quy mô nhân sự điều hành mỏng, đội ngũ hướng dẫn viên phụ thuộc vào cộng tác viên và ngân sách xúc tiến tiếp thị 70 triệu đồng còn hạn hẹp.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi cao, bao gồm đa dạng hóa sản phẩm tour chuyên đề, hoàn thiện biểu giá chiết khấu lũy tiến, nâng ngân sách quảng cáo lữ hành lên 40% - 50% và chuẩn hóa đào tạo nhân sự.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng theo từng quý cho giai đoạn 2001 - 2005, tạo tiền đề vững chắc giúp doanh nghiệp củng cố vị thế dẫn đầu trong hệ thống lữ hành quốc tế Việt Nam.

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc cho công tác quản trị kinh doanh lữ hành trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị du lịch quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả các mô hình định giá, phân phối và thiết kế sản phẩm vào thực tiễn doanh nghiệp.