Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lại Văn Trường (Lớp 545B, Trường Đại học Dân Lập Phương Đông) tập trung vào vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp với đề tài: "Vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp", thực hiện nghiên cứu trường hợp điển hình tại Công ty Thương mại Công nghệ phẩm Hà Tây.

Trong giai đoạn chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Hoạt động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải tự đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động để tồn tại và phát triển. Trong bối cảnh đó, vốn là nguồn lực quyết định quy mô hoạt động, năng lực cạnh tranh và sự sống còn của doanh nghiệp. Đặc thù của doanh nghiệp thương mại là vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 70% – 80% tổng vốn kinh doanh), do đó công tác huy động, phân bổ, bảo toàn và nâng cao hiệu suất quay vòng của đồng vốn đóng vai trò sống còn.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế học và quản trị tài chính về vốn kinh doanh, phân loại vốn (vốn cố định, vốn lưu động) và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn, công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thương mại Công nghệ phẩm Hà Tây trong giai đoạn 1999 – 2001.
  3. Đề xuất các nhóm biện pháp khả thi nhằm đa dạng hóa nguồn huy động vốn, bảo toàn vốn cố định, bảo toàn vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong những năm tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động).
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty Thương mại Công nghệ phẩm Hà Tây.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính tại trụ sở chính (Số 1 phố Trần Phú, thị xã Hà Đông) cùng 5 cửa hàng trực thuộc của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 1999 – 2001; thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 4 năm 2002.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế và tài chính doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm vốn kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh (tài sản hiện vật, tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, quyền sở hữu trí tuệ và tài sản vô hình).
  • Phân loại vốn:
    • Theo pháp lý: Vốn pháp định (mức vốn tối thiểu theo luật định để thành lập doanh nghiệp) và Vốn điều lệ (vốn do các thành viên cam kết đóng góp ghi trong điều lệ, không nhỏ hơn vốn pháp định).
    • Theo góc độ hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại, vốn góp cổ phần, chênh lệch tỷ giá, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi...) và Vốn vay (tín dụng ngân hàng như tín dụng ứng trước, thấu chi, chiết khấu thương phiếu, tín dụng thuê mua; phát hành trái phiếu doanh nghiệp; tín dụng thương mại mua bán chịu; vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp).
    • Theo chu chuyển luân chuyển: Vốn cố định (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, quỹ khấu hao cơ bản) và Vốn lưu động (vốn dự trữ hàng hóa, vốn bằng tiền, tài sản có kết toán; phân loại theo định mức và không định mức; chu chuyển theo công thức $T - H - T'$).
  • Cơ sở pháp lý tham chiếu: Quyết định 490/1959 của UBND tỉnh Hà Tây; Chỉ thị 388 của Chính phủ; Quyết định 218 QĐ/UB ngày 18/4/1993 của UBND tỉnh Hà Tây; Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu kế toán tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 1999 – 2001 từ Phòng Kế toán tài vụ và hồ sơ quản lý nhân sự từ Phòng Tổ chức hành chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích kinh tế:
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng trưởng của doanh thu, biến động vốn và chi phí.
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Áp dụng hệ thống công thức tính hiệu suất vốn kinh doanh, hàm lượng vốn kinh doanh, vòng quay tổng TSCĐ, mức doanh lợi vốn cố định, sức hao phí TSCĐ, số vòng quay vốn lưu động ($K = M / Obq$), thời gian một vòng luân chuyển ($T$), số vốn lưu động tiết kiệm được ($B$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (lợi nhuận biên), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và trên vốn góp (ROE).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần I: Lý luận chung về vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại

Phần này trình bày bản chất kinh tế, vai trò và phân loại vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường:

  1. Khái niệm và vai trò của vốn: Vốn là điều kiện tiền đề, quyết định việc thành lập, quy mô hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vốn chỉ phát huy hiệu quả khi được quản lý, phân bổ hợp lý, bảo toàn và gia tăng giá trị qua các chu kỳ kinh doanh.
  2. Đặc điểm vốn trong doanh nghiệp thương mại: Do tính chất luân chuyển hàng hóa làm chức năng phân phối, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn từ 70% – 80% (thậm chí 80% – 90%) tổng vốn kinh doanh, trong đó bộ phận dự trữ hàng hóa chiếm tỷ lệ chủ yếu (80% – 90% vốn lưu động định mức). Vốn cố định thường chiếm từ 10% – 50% (trung bình khoảng 1/3 tổng vốn), chủ yếu là mạng lưới cửa hàng, kho tàng, phương tiện cân đo, vận chuyển và thiết bị văn phòng.
  3. Nguồn hình thành vốn: Phân định rõ nguồn vốn chủ sở hữu (vốn ngân sách cấp, vốn điều lệ, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận, các quỹ) và nguồn vốn vay (tín dụng ngân hàng qua hình thức ứng trước, thấu chi, chiết khấu thương phiếu, thuê mua tài chính; phát hành trái phiếu; tín dụng thương mại chiếm dụng lẫn nhau giữa bạn hàng; vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài).
  4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Xây dựng công thức tính toán hiệu suất sử dụng vốn chung, hiệu quả vốn cố định, tốc độ chu chuyển vốn lưu động và các chỉ số sinh lời căn bản (lợi nhuận biên, sức sinh lời cơ sở, suất thu hồi tài sản, suất thu hồi vốn).

Phần II: Tình hình sử dụng vốn của Công ty Thương mại Công nghệ phẩm Hà Tây

Phần này phân tích thực trạng hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị khảo sát:

  1. Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Bách hóa Vải sợi Hà Đông (thành lập năm 1959 theo QĐ 490 của UBND tỉnh Hà Tây). Năm 1965 sáp nhập và đổi tên thành Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây. Doanh nghiệp được tái thành lập theo Chỉ thị 388 của Chính phủ tại Quyết định 218 QĐ/UB ngày 18/4/1993 và Giấy phép kinh doanh số 104375 ngày 30/3/1993 của UBND tỉnh Hà Tây.
    • Vốn pháp định ban đầu: 1.600.000.000 VNĐ (Vốn cố định: 950.000.000 VNĐ, Vốn lưu động: 650.000.000 VNĐ).
    • Cơ cấu nhân sự: 122 cán bộ công nhân viên (CBCNV).
    • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh) và 5 cửa hàng trực thuộc (hoạt động theo hình thức khoán quản, tổ kế toán áp dụng hình thức báo sổ về công ty).
  2. Thực trạng huy động và biến động các nguồn vốn (1999 – 2001):
Nguồn vốn Thực hiện 1999 (1.000 VNĐ) Thực hiện 2000 (1.000 VNĐ) So sánh 2000/1999 (%) Thực hiện 2001 (1.000 VNĐ) So sánh 2001/2000 (%)
Nhà nước cấp 1.375.200 1.497.950 +8,9% 1.619.263 +8,1%
Vốn vay ngân hàng (Tăng 470.750) (Số dư tăng) +1,0% (Tăng 809.766) +1,9%
Các nguồn khác (CBCNV, trái phiếu...) 410.888 526.776 +2,8% 685.437 +3,0%
  1. Tình hình bảo toàn tài sản cố định (TSCĐ):
Chỉ tiêu Thực hiện 1999 (1.000 VNĐ) Thực hiện 2000 (1.000 VNĐ) Thực hiện 2001 (1.000 VNĐ) Chênh lệch 2001/2000
Nguyên giá TSCĐ bình quân 2.782.430 2.794.700 2.850.560 +55.860
Giá trị còn lại bình quân 774.862 778.430 - -
Khấu hao trích trong kỳ 200.756,4 (Tăng 870.200 đ) (Tăng 882.200 đ) +4,3%
Số TSCĐ phải bảo toàn - 2.780.933 2.870.196 +89.263 (+4,1%)
Hao phí TSCĐ - - 0,13 Giảm qua các năm

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đều (thời gian sử dụng bình quân kế hoạch là 10 năm, thời gian sử dụng bình quân mỗi năm là 8 tháng). Số vốn cố định phải bảo toàn có xu hướng gia tăng theo quy mô đầu tư và trượt giá.

  1. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động (VLĐ):
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Doanh thu thuần (1.000 VNĐ) 16.188.577 18.381.200 (Tăng trưởng)
VLĐ bình quân (1.000 VNĐ) 3.424.066 3.520.920 3.800.880
Số vòng quay VLĐ (lần) 4,8 5,2 5,0
Hệ số trượt giá 0,34 - -

Nhận xét thực trạng: Vòng quay vốn lưu động năm 2000 tăng lên 5,2 vòng (so với 4,8 vòng năm 1999), nhưng đến năm 2001 lại có xu hướng chững lại và giảm nhẹ xuống 5,0 vòng. Doanh nghiệp vẫn gặp áp lực lớn trong việc bảo toàn giá trị vốn lưu động trước tác động của hệ số trượt giá và chi phí lưu thông.

Phần III: Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Thương mại Công nghệ phẩm Hà Tây

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Giải pháp huy động vốn:
    • Nguồn ngân sách Nhà nước: Lập phương án kinh doanh khả thi trung và dài hạn cho các mặt hàng mũi nhọn để đề nghị Nhà nước cấp bổ sung đủ 30% vốn lưu động định mức.
    • Nguồn vay ngân hàng: Tăng tỷ lệ vay vốn trung và dài hạn đối với các mặt hàng có chu kỳ kinh doanh dài; tiếp cận chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các mặt hàng phục vụ chính sách xã hội (giấy vở học sinh, lương thực thiết yếu); vận dụng đúng các quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng.
    • Cổ phần hóa và liên doanh liên kết: Đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước để mở rộng quyền tự chủ tài chính và huy động vốn từ cổ đông; chủ động đề xuất chính quyền địa phương cho phép liên kết, hợp tác đầu tư với các đối tác bên ngoài.
  2. Giải pháp bảo toàn vốn cố định và vốn lưu động:
    • Đánh giá lại tài sản, áp dụng trích khấu hao theo giá hiện hành (không dùng giá nguyên thủy), quản lý chặt chẽ hao mòn vô hình và hữu hình.
    • Xác định mức dự trữ hàng hóa hợp lý; phân loại hàng chậm luân chuyển để giải phóng vốn ứ đọng; thành lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp trượt giá ($\text{Quỹ dự phòng tài chính bảo toàn VLĐ} = \text{Doanh số bán trong kỳ} \times \text{Tỷ lệ bảo toàn VLĐ}$).
  3. Giải pháp đẩy nhanh vòng quay và tiết kiệm chi phí kinh doanh:
    • Mở rộng mạng lưới đại lý trên địa bàn tỉnh Hà Tây và các vùng giáp ranh nhằm bán buôn trực tiếp, giảm các khâu trung gian mua đi bán lại.
    • Tiết giảm 5 nhóm chi phí: Chi phí mua hàng (chọn nhà cung cấp ổn định, giá hợp lý), chi phí vận tải (tối ưu tuyến đường, bốc dỡ hai đầu), chi phí bảo quản hao hụt (quy định trách nhiệm vật chất cho thủ kho), chi phí quản lý (tinh giản thủ tục hành chính) và chi phí bán hàng (đào tạo nhân viên, quảng cáo xúc tiến phù hợp).
    • Thực hiện bảo hiểm tài sản, hàng hóa đúng giá trị và tăng cường hạch toán chi phí, quản lý công nợ dây dưa để tránh phạt vi phạm hợp đồng và giảm lãi vay ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình đánh giá tài chính áp dụng riêng cho ngành thương mại bán buôn - bán lẻ, làm rõ cách thức phân bổ giữa vốn cố định và vốn lưu động đặc thù.
  • Phản ánh dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (1999 – 2001) về nguồn vốn cấp của Nhà nước (tăng từ 1,375 tỷ lên 1,619 tỷ đồng), giá trị tài sản cố định bảo toàn (đạt 2,870 tỷ đồng năm 2001), mức độ biến động vòng quay vốn lưu động (đạt đỉnh 5,2 vòng năm 2000 và đạt 5,0 vòng năm 2001) và mức hao phí TSCĐ giảm về 0,13.
  • Đề xuất giải pháp bám sát thực tế: Đưa ra các kiến nghị cải cách thủ tục vay vốn ưu đãi cho mặt hàng chính sách, phương án trích lập quỹ dự phòng bù trượt giá, và lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp thương mại nhà nước cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn tài liệu tham khảo còn hạn hẹp và giới hạn thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị, khóa luận chủ yếu tiếp cận số liệu tổng hợp của công ty và 5 cửa hàng trực thuộc mà chưa đi sâu phân tích chi tiết dữ liệu tài chính riêng biệt của từng cửa hàng độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sau khi hoàn tất tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; phân tích chi tiết hơn các công cụ tài chính hiện đại (chứng khoán chuyển đổi, chiết khấu thương phiếu) khi thị trường vốn Việt Nam phát triển sâu rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kinh tế Thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp phân phối, thương mại dịch vụ.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống công thức tính toán chu chuyển vốn lưu động, xác định số vốn tiết kiệm được ($B$) và công thức bảo toàn tài sản cố định theo hệ số điều chỉnh giá.
    • Bộ biểu mẫu phân tích thực tế về tình hình huy động vốn, bảo toàn TSCĐ và luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn pháp định và cơ cấu vốn ban đầu khi thành lập của Công ty Thương mại Công nghệ phẩm Hà Tây là bao nhiêu?
Khi thành lập lại theo Quyết định 218 QĐ/UB ngày 18/4/1993, tổng vốn pháp định của công ty là 1.600.000.000 VNĐ, trong đó vốn cố định chiếm 950.000.000 VNĐ và vốn lưu động chiếm 650.000.000 VNĐ.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và mạng lưới bán hàng của công ty được thiết kế như thế nào?
Công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến dưới sự điều hành của Giám đốc (làm việc theo chế độ một thủ trưởng), gồm 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh và quản lý trực tiếp 5 cửa hàng trực thuộc (hạch toán khoán quản, tổ kế toán nộp báo sổ). Quy mô nhân sự là 122 CBCNV.

3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giai đoạn 1999 – 2001 biến động ra sao?
Số vòng quay vốn lưu động năm 1999 đạt 4,8 lần, sang năm 2000 tăng lên 5,2 lần nhờ mở rộng doanh thu thuần lên 18,381 tỷ đồng, nhưng đến năm 2001 giảm nhẹ xuống 5,0 lần khi vốn lưu động bình quân tăng lên 3,800 tỷ đồng.

4. Tác giả đề xuất công thức xác định số vốn cố định phải bảo toàn trong kỳ như thế nào?
Công thức xác định:
$\text{Số VCĐ phải bảo toàn} = \text{VCĐ được giao đầu kỳ} - (\text{Khấu hao cơ bản đã trích trong kỳ} \times \text{Hệ số điều chỉnh giá trị TSCĐ}) \pm \text{Tăng giảm VCĐ trong kỳ}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Văn Trường đã hoàn thành việc khảo sát lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty Thương mại Công nghệ phẩm Hà Tây giai đoạn 1999 – 2001. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù chiếm tỷ trọng lớn của vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại, phân tích chi tiết hiệu quả bảo toàn vốn cố định và tốc độ quay vòng vốn lưu động qua số liệu thực tế. Các giải pháp đề xuất về cổ phần hóa, đa dạng hóa nguồn vay, quản lý định mức dự trữ và tiết giảm chi phí lưu thông có tính thực tiễn cao đối với các doanh nghiệp thương mại nhà nước trong giai đoạn hội nhập kinh tế.