Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn ở thành phố Cần Thơ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Đức Thuần, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Ngọc Thành tại Trường Đại học Cần Thơ (năm 2018), thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, mã số 9620115.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu thống kê năm 2016, dân số nông thôn cả nước là 60,64 triệu người (chiếm 65,4% dân số), lực lượng lao động nông thôn chiếm 68,1% tổng lực lượng lao động cả nước và tỷ lệ thiếu việc làm tại nông thôn là 2,10%. Quá trình đô thị hóa làm giảm diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người, tạo áp lực lớn về lao động dư thừa và việc làm thời vụ. Tại thành phố Cần Thơ, nguồn lực lao động nông thôn chiếm khoảng 68,1% lực lượng trong độ tuổi lao động nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế, chất lượng đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu phân tích việc làm và thu nhập từ góc độ cung - cầu chung hoặc các yếu tố lựa chọn nghề nghiệp tổng quát, chưa làm rõ nhu cầu tự thân của người lao động nông thôn đối với việc làm. Đồng thời, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và so sánh các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm giữa ba nhóm đối tượng cụ thể (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp) trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn nhằm đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm, góp phần tạo thêm thu nhập cho lao động nông thôn tại thành phố Cần Thơ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng đào tạo nghề và việc làm của lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
    2. Xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn (theo 3 nhóm đối tượng: nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
    3. Đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) thành phố Cần Thơ hiện nay như thế nào?
  2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên địa bàn thành phố Cần Thơ?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian tới?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết kiểm định: Không có sự khác biệt về nhu cầu việc làm giữa các nhóm đối tượng lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp ở thành phố Cần Thơ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu việc làm của bản thân người lao động trong độ tuổi lao động tại khu vực nông thôn theo từng nhóm đối tượng (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp) và đối tượng không có nhu cầu việc làm.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 4 huyện thuộc thành phố Cần Thơ gồm Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2013–2016; số liệu sơ cấp điều tra năm 2015–2016 và cập nhật bổ sung năm 2017.
  • Giới hạn nội dung: Luận án tập trung vào nhu cầu việc làm tự thân của người lao động nông thôn; không nghiên cứu sâu thị trường cung - cầu dài hạn nhiều năm; không khảo sát yêu cầu tay nghề bậc cao phục vụ doanh nghiệp FDI quốc tế; phần đánh giá chính sách dừng ở mức thống kê thực trạng kết quả đạt được tại địa phương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo nghề, tạo việc làm và hành vi cung ứng lao động theo từng nhóm chủ đề:

Các nghiên cứu trong nước

  • Về đào tạo nghề: Nghiên cứu của Võ Tòng Xuân và cộng sự (2005), Hạ Thị Thiều Dao (2009), Tuấn Bùi (2009), Lê Quang Hảo (2011), Hoàng Tú Anh (2012), Dương Ngọc Thành và Trương Thị Ngọc Chi (2012) chỉ ra các hạn chế trong đào tạo nghề nông thôn như dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng chưa đảm bảo tay nghề vững, thiếu gắn kết với địa chỉ tuyển dụng và mất cân đối cơ cấu ngành nghề.
  • Về việc làm và chuyển dịch lao động: Các tác giả Trần Hồi Sinh và nhóm nghiên cứu (2006), Võ Thanh Dũng (2007), Lương Mạnh Đông (2008), Đặng Kim Sơn (2008), Đinh Thắng (2009), Nguyễn Văn Sánh (2009), Nguyễn Quốc Nghi (2010), Phan Thị Minh Lý (2011), Hoàng Thị Nguyệt Nga (2012), Lê Hoàng Phúc (2012), Trần Thu Hồng Ngọc (2013), Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền (2014), Hồ Thị Diệu Ánh (2015), Phạm Ngọc Nhàn (2015) phân tích tác động của trình độ học vấn, tuổi tác, giới tính, vốn sản xuất, thông tin thị trường và chính sách hỗ trợ đối với cơ hội việc làm phi nông nghiệp và thu nhập của người lao động nông thôn.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nhóm lao động nông nghiệp (On-Farm): Mary C. El-Osta và Joe Dewbre (2002), Renos Vakis và cộng sự (2004), Frito Dolisca và Joshua M. Jolly (2008), Yang-Ming Chang, Biing-Wen Huang và Yun-Ju Chen (2012) nghiên cứu sự phân bổ thời gian giữa sản xuất nông hộ và hoạt động ngoài trang trại dưới tác động của chính sách trợ cấp, rủi ro thu nhập và các rào cản nhân khẩu học.
  • Nhóm lao động làm thuê nông nghiệp (Off-Farm) và phi nông nghiệp (Non-Farm): Wayne Howard và Michael Swidinsky (2000), Woldehanna (2002), Chul-Woo Kwon (2003), Peter Kuhn (2004), Takahiro Ito và Takashi Kurosaki (2007), Hung Hao Chang và Ashok Mishra (2008), Gudbrand Lien, Subal C. Kumbhakar và J. Brian Hardaker (2010), David Stifel (2010), Richard J. Smith và Richard W. Blundell (1986) phân tích tương quan thu nhập, rủi ro sản xuất, mức tiền công và quyết định tham gia thị trường lao động phi nông nghiệp của các thành viên hộ gia đình.
Hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Nội dung trọng tâm
Đào tạo nghề nông thôn Hạ Thị Thiều Dao (2009), Dương Ngọc Thành và Trương Thị Ngọc Chi (2012) Chất lượng đào tạo ngắn hạn, sự gắn kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp
Việc làm phi nông nghiệp Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền (2014), Trần Thu Hồng Ngọc (2013) Tác động của học vấn, vốn, thông tin việc làm đến khả năng tìm việc phi nông nghiệp
Hành vi phân bổ lao động hộ Mary C. El-Osta và Joe Dewbre (2002), Hung Hao Chang và Ashok Mishra (2008) Tác động của chính sách, mức lương và đặc điểm hộ đến quyết định làm việc ngoài trang trại

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống về việc lượng hóa đồng thời các nhóm nhân tố tác động đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn, phân tách cụ thể theo 3 nhóm đối tượng (nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp, phi nông nghiệp) trên cùng một địa bàn khảo sát thực tế tại thành phố Cần Thơ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Luận án vận dụng 5 nhóm lý thuyết kinh tế nền tảng và các khái niệm chuyên ngành:

  1. Lý thuyết về hành vi gia đình (Howard N. Barnum, 1978; Barnum & Squire, 1984): Phân tích các quyết định sản xuất và tiêu dùng của hộ gia đình trong mối quan hệ với nguồn cung lao động nội bộ và nhu cầu thuê mướn lao động bên ngoài.
  2. Lý thuyết cung ứng lao động (Orazio Attanasio, 2004; Shoshana Grossbard, 2010): Xem xét sự phân bổ thời gian giữa làm việc và nghỉ ngơi, cơ chế tự bảo hiểm rủi ro thu nhập thông qua cung ứng lao động của các thành viên trong hộ.
  3. Các lý thuyết tạo việc làm: Lý thuyết Tân cổ điển/Keynes về tích lũy vốn, mở rộng công nghiệp để tạo việc làm; Mô hình chuyển giao lao động hai khu vực của Arthur Lewis (1954) về sự dịch chuyển lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp.
  4. Lý thuyết lựa chọn bộ ba (Chayanov, trích dẫn bởi Tạ Đức Khánh, 2009): Mô hình hóa sự đánh đổi giữa làm việc kiếm tiền, làm việc tại nhà (hàng hóa Z) và nghỉ ngơi dưới tác động của hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập.
  5. Lý thuyết nông dân ghét rủi ro (Frank Ellis, 1993): Phân tích hành vi kinh tế của nông hộ khi đối mặt với rủi ro thị trường và sự phụ thuộc vào lao động gia đình.
  6. Khung khái niệm định danh đối tượng:
    • Lao động nông nghiệp (On-Farm): Người lao động có đất nông nghiệp và trực tiếp canh tác trên đất của mình (D. Field-Juma, 1988).
    • Lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm): Người lao động làm công việc nông nghiệp trên đất của người khác để hưởng tiền công (Woldehanna, 2002).
    • Lao động phi nông nghiệp (Non-Farm): Người lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ (Luật Đất đai 2013).
    • Khái niệm nhu cầu việc làm, khả năng có việc làm (Vũ Kim Khôi, 2012) và quyết định đi làm (Tạ Đức Khánh, 2009).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát trực tiếp 530 người trong độ tuổi lao động được chọn ngẫu nhiên tại 4 huyện: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh thuộc thành phố Cần Thơ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp 530 quan sát.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Thống kê thành phố Cần Thơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của UBND các cấp giai đoạn 2013–2016.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả (Descriptive statistics): Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội, nhân khẩu học, thu nhập, tình trạng việc làm.
    • Phân tích bảng chéo (Cross-Tabulation): Kiểm tra mối quan hệ giữa các biến phân loại.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis): Rút gọn và trích xuất các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của từng nhóm lao động.
    • Mô hình hồi quy Binary Logistic: Ước lượng xác suất và mức độ tác động của các nhân tố đến nhu cầu việc làm (biến phụ thuộc nhận giá trị 1 nếu có nhu cầu việc làm, 0 nếu không có nhu cầu).
    • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá và thảo luận kết quả làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập khung đề cương nghiên cứu tổng thể, bao gồm bối cảnh phát triển nông nghiệp, lao động nông thôn tại Việt Nam và thành phố Cần Thơ; sự cần thiết nghiên cứu; xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu; phát biểu giả thuyết nghiên cứu kiểm định; xác định đối tượng, phạm vi không gian (4 huyện ngoại thành), phạm vi thời gian (2013–2017); nêu rõ các giới hạn nội dung và đóng góp của đề tài.

Chương 2: Tổng quan tài liệu tham khảo

Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực nghiệm:

  • Trình bày hệ thống khái niệm về nhu cầu việc làm, phân loại việc làm theo quan điểm của Mác, định nghĩa thất nghiệp theo chuẩn ILO và Luật Lao động Việt Nam.
  • Trình bày 5 lý thuyết kinh tế: Lý thuyết hành vi gia đình của Barnum; Cung ứng lao động của Attanasio; Lý thuyết tạo việc làm của Keynes và mô hình hai khu vực của Lewis; Lý thuyết lựa chọn bộ ba của Chayanov; Lý thuyết nông hộ và thái độ ghét rủi ro của Ellis.
  • Tổng quan các công trình thực nghiệm trong nước và quốc tế theo 3 nhóm đối tượng On-Farm, Off-Farm, Non-Farm.
  • Đánh giá tổng quan tài liệu làm căn cứ xây dựng khung lý thuyết và giả thuyết cho luận án.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Xây dựng phương pháp tiếp cận và khung nghiên cứu đề tài.
  • Trình bày phương pháp chọn vùng nghiên cứu tại 4 huyện: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh.
  • Thiết kế phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (530 mẫu khảo sát) và thứ cấp.
  • Thiết lập quy trình phân tích định lượng: phân tích thống kê mô tả, bảng chéo, kiểm định thang đo và trích xuất nhân tố EFA, thiết lập phương trình hồi quy Binary Logistic mô tả xác suất nhu cầu việc làm đối với từng nhóm đối tượng lao động.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là nội dung phân tích thực nghiệm chính của luận án, chia thành ba phần:

  1. Thực trạng địa bàn và lao động nông thôn: Trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội của 4 huyện; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của Cần Thơ; tình hình doanh nghiệp và nhu cầu tuyển dụng; thực trạng tuổi tác, sức khỏe, học vấn, chuyên môn, đào tạo nghề, việc làm, thu nhập và đánh giá tác động của các chính sách địa phương.
  2. Kết quả phân tích nhân tố EFA và hồi quy Binary Logistic:
    • Kết quả phân tích EFA cho từng nhóm lao động: nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp.
    • Kết quả mô hình Binary Logistic chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến nhu cầu việc làm của từng nhóm đối tượng.
    • Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu: Bác bỏ giả thuyết H0 ban đầu, chứng minh có sự khác biệt rõ rệt về các nhân tố tác động đến nhu cầu việc làm giữa 3 nhóm lao động nông thôn.
  3. Các giải pháp chủ yếu: Xây dựng hệ thống giải pháp cụ thể đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp và lao động làm thuê trong nông nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm lược các kết luận chính rút ra từ quá trình nghiên cứu thực nghiệm, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố Cần Thơ, các cơ sở đào tạo nghề và các tổ chức liên quan nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho lao động nông thôn.


Kết quả và những đóng góp mới

Những phát hiện và đóng góp mới của luận án

  1. Về mặt thực chứng: Luận án cung cấp bức tranh thực trạng về lao động, việc làm, thu nhập và đào tạo nghề của 530 lao động nông thôn tại 4 huyện ngoại thành thành phố Cần Thơ. Phân tích chỉ ra lý do chính khiến người lao động nông thôn có nhu cầu việc làm là mong muốn có thu nhập để ổn định cuộc sống; đồng thời công tác đào tạo nghề ngắn hạn còn bộc lộ bất cập, người học chưa tìm được việc làm phù hợp sau đào tạo.
  2. Về kết quả mô hình hồi quy Binary Logistic: Luận án làm rõ các nhóm nhân tố tác động đến nhu cầu việc làm theo từng nhóm đối tượng:
    • Nhóm nhân tố chung (10 nhân tố) tác động đến cả 3 nhóm lao động: Tuổi, tích lũy, thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, chính sách đầu tư cho giáo dục, chính sách đào tạo nghề, chính sách việc làm, chính sách vay vốn và thông tin việc làm.
    • Nhóm nhân tố đặc thù (07 nhân tố) đối với lao động nông nghiệp (On-Farm): Đất sản xuất, tình trạng sức khỏe, tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, mức lương trả cho người lao động, hiệu quả của các chương trình đào tạo nghề, nơi làm việc, an toàn lao động.
    • Nhóm nhân tố đặc thù (04 nhân tố) đối với lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm) và phi nông nghiệp (Non-Farm): Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và số người phụ thuộc.
Nhóm đối tượng lao động Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm
Cả 3 nhóm lao động (10 nhân tố chung) Tuổi, tích lũy, thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, chính sách đầu tư giáo dục, chính sách đào tạo nghề, chính sách việc làm, chính sách vay vốn, thông tin việc làm
Lao động nông nghiệp (On-Farm) (07 nhân tố đặc thù) Đất sản xuất, tình trạng sức khỏe, tuyển dụng của doanh nghiệp, mức lương chi trả, hiệu quả chương trình đào tạo nghề, nơi làm việc, an toàn lao động
Lao động làm thuê (Off-Farm) & Phi nông nghiệp (Non-Farm) (04 nhân tố đặc thù) Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, số người phụ thuộc

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với nhóm lao động nông nghiệp: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn; phát triển kinh tế hộ gia đình; phát triển kinh tế tập thể với nòng cốt là hợp tác xã; đổi mới và nâng cao chất lượng dạy nghề nông thôn sát với nhu cầu thực tế sản xuất.
  • Đối với nhóm lao động phi nông nghiệp: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp; phát triển mạng lưới doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực nông thôn; hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm và đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động.
  • Đối với nhóm lao động làm thuê trong nông nghiệp: Khuyến khích tham gia các lớp đào tạo nghề chuyên sâu để đủ điều kiện làm việc trong các mô hình trang trại quy mô lớn, tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Theo giới hạn được tác giả trình bày trong luận án:

  • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích nhu cầu việc làm từ phía bản thân người lao động nông thôn, chưa thực hiện khảo sát toàn diện tương quan cung - cầu nhiều năm liên tục của thị trường lao động tổng thể trên địa bàn thành phố.
  • Luận án chưa nghiên cứu các yêu cầu chuyên sâu về trình độ tay nghề cao đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong tiến trình hội nhập quốc tế.
  • Các đánh giá về chính sách (đào tạo nghề, giáo dục, việc làm, đầu tư) chủ yếu dựa trên số liệu thống kê sơ bộ về kết quả thực hiện của chính quyền địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích cân bằng cung - cầu lao động nông thôn bằng chuỗi dữ liệu bảng (panel data) qua nhiều thời kỳ.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chuẩn kỹ năng và khả năng thích ứng của lao động nông thôn đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và quá trình công nghiệp hóa chất lượng cao.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và kinh tế lao động:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp EFA và hồi quy Binary Logistic để phân tầng phân tích các nhóm đối tượng lao động nông thôn.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc vận dụng các lý thuyết kinh tế kinh điển (Barnum, Lewis, Chayanov, Ellis) vào bối cảnh nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách: Các phát hiện về 10 nhân tố chung và các nhân tố đặc thù của 3 nhóm lao động là cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, chính sách vay vốn và giải quyết việc làm tại thành phố Cần Thơ và các địa phương có điều kiện tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu mẫu và tại các địa bàn nào của thành phố Cần Thơ?

Luận án thực hiện phỏng vấn trực tiếp 530 người trong độ tuổi lao động được chọn ngẫu nhiên tại 4 huyện ngoại thành của thành phố Cần Thơ gồm: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh.

2. Luận án phân chia lao động nông thôn thành những nhóm đối tượng nào để phân tích?

Luận án phân chia thành 3 nhóm đối tượng chính:

  • Lao động nông nghiệp (On-Farm): Người có đất và canh tác trên đất của mình.
  • Lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm): Người làm việc nông nghiệp trên đất của người khác để nhận tiền công.
  • Lao động phi nông nghiệp (Non-Farm): Người làm việc trong các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ.

3. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy Binary Logistic đã xác định những nhân tố chung nào ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của cả 3 nhóm lao động?

Có 10 nhân tố chung ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến nhu cầu việc làm của cả 3 nhóm lao động, gồm: tuổi, tích lũy, thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, chính sách đầu tư cho giáo dục, chính sách đào tạo nghề, chính sách việc làm, chính sách vay vốn và thông tin việc làm.

4. Nhóm lao động nông nghiệp (On-Farm) có những nhân tố ảnh hưởng đặc thù nào khác so với các nhóm còn lại?

Đối với nhóm lao động nông nghiệp, có 07 nhân tố đặc thù tác động đến nhu cầu việc làm gồm: đất sản xuất, tình trạng sức khỏe, tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, mức lương trả cho người lao động, hiệu quả của các chương trình đào tạo nghề, nơi làm việc và an toàn lao động.

5. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu của luận án như thế nào?

Luận án đã kiểm định và bác bỏ giả thuyết H0 (giả thuyết cho rằng không có sự khác biệt về nhu cầu việc làm giữa các nhóm lao động). Kết quả phân tích hồi quy thực tế chứng minh có sự khác biệt rõ rệt về các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm giữa nhóm lao động nông nghiệp, nhóm làm thuê trong nông nghiệp và nhóm phi nông nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Đức Thuần đã thực hiện đánh giá thực trạng đào tạo nghề và việc làm của lao động nông thôn tại 4 huyện ngoại thành thành phố Cần Thơ thông qua mẫu khảo sát 530 quan sát. Bằng việc kết hợp phân tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy Binary Logistic, nghiên cứu đã xác định được 10 nhân tố chung cùng các nhân tố đặc thù tác động đến nhu cầu việc làm của 3 nhóm đối tượng lao động (nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp). Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế hộ, kinh tế tập thể, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, đổi mới đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ.