Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ngô (Zea mays L.) là một trong những cây ngũ cốc quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế toàn cầu, đóng vai trò cung cấp lương thực cho khoảng một phần ba dân số thế giới và là nguồn nguyên liệu thiết yếu cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, công nghiệp chế biến tinh bột, cồn sinh học, dược phẩm. Trên thế giới, các quốc gia có sản lượng ngô lớn nhất bao gồm Mỹ (sản lượng đạt 360,25 triệu tấn năm 2020 và 383,94 triệu tấn năm 2021) và Trung Quốc (272,76 triệu tấn năm 2021). Tại Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng thứ hai sau lúa nước. Mặc dù nằm trong nhóm 30 quốc gia canh tác ngô lớn nhất toàn cầu với diện tích gieo trồng gần 940 nghìn ha, sản lượng đạt 4,559 triệu tấn và năng suất 4,85 tấn/ha vào năm 2020, Việt Nam vẫn nằm trong nhóm 5 quốc gia nhập khẩu ngô nhiều nhất thế giới. Chỉ trong 7 tháng đầu năm 2022, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước đã phải chi gần 2,7 tỷ USD để nhập khẩu 5,1 triệu tấn ngô và 1,3 triệu tấn đậu tương.

Giai đoạn 2015 – 2021 ghi nhận diện tích trồng ngô cả nước sụt giảm từ 1.178,9 nghìn ha xuống còn 902,8 nghìn ha, khiến sản lượng giảm từ 5.287,2 nghìn tấn xuống 4.446,4 nghìn tấn. Vùng Đông Nam Bộ là một trong sáu vùng sản xuất ngô trọng điểm của cả nước (chiếm khoảng 15% diện tích với 54,7 nghìn ha năm 2021, năng suất bình quân 7,13 tấn/ha), tuy nhiên diện tích canh tác ngô tại TP. Hồ Chí Minh giảm mạnh xuống còn 0,4 nghìn ha năm 2021 (năng suất 42,5 tạ/ha). Trong sản xuất nông nghiệp, giống là yếu tố then chốt đóng góp từ 35% đến 50% vào mức tăng năng suất hạt. Việc tuyển chọn các giống ngô lai mới có tiềm năng năng suất cao, sinh trưởng khỏe, chống chịu sâu bệnh và đổ ngã tốt là giải pháp cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả canh tác trên chân đất địa phương.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tuyển chọn được giống ngô lai đơn sinh trưởng, phát triển tốt, ít đổ ngã, nhiễm sâu bệnh thấp và đạt năng suất hạt cao, thích hợp với điều kiện canh tác trên nền đất xám tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Bố trí thí nghiệm chính quy và thu thập đầy đủ số liệu về các chỉ tiêu nông sinh học theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
    2. Theo dõi, đánh giá các đặc điểm sinh trưởng, phát dục, đặc trưng hình thái, mức độ nhiễm sâu bệnh hại, khả năng chống đổ ngã, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 9 giống ngô lai đơn, làm căn cứ khoa học lựa chọn giống phù hợp.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: 09 giống ngô lai đơn bao gồm Max7379, Aloha198, VS201, VN5885, CP512, CP519, NK6275, SSC586 và giống đối chứng NK7328.
    • Phạm vi không gian: Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh trên nền đất xám.
    • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân Hè 2023 (từ tháng 03/2023 đến tháng 06/2023).
    • Giới hạn nội dung: Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học, khả năng chống chịu và năng suất hạt; chưa thực hiện phân tích hàm lượng protein và hạch toán hiệu quả kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô (TCVN 13381-2:2021/BNNPTNT) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Khung lý thuyết bao gồm các nghiên cứu về ưu thế lai ở cây ngô (Zea mays L.), hệ thống phân loại ngô theo cấu trúc nội nhũ hạt (ngô đá, ngô răng ngựa, ngô bán răng ngựa, ngô nếp, ngô ngọt, ngô bột, ngô nổ, ngô bọc), công dụng sử dụng và nhóm thời gian sinh trưởng theo vùng sinh thái.

  • Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đơn yếu tố được thiết kế theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 9 nghiệm thức (tương ứng 9 giống ngô lai đơn), lặp lại 3 lần (tổng cộng 27 ô cơ sở). Mỗi ô cơ sở có diện tích 14 m² (kích thước 2,8 m x 5 m), gồm 4 hàng cây với khoảng cách hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 25 cm (mật độ 84 cây/ô, tương đương khoảng 57.142 cây/ha theo thiết kế gieo 1 cây/hốc). Tổng diện tích ô cơ sở là 378 m², diện tích dải bảo vệ là 150 m², tổng quy mô thí nghiệm là 530 m².
  • Đặc điểm đất đai và thời tiết khu vực thực nghiệm:
    • Đất đai: Đất xám có thành phần cơ giới nhẹ (Cát 82,0%, Thịt 10,0%, Sét 8,0%), phản ứng hơi chua với pH(H2O) 5,7, hàm lượng chất hữu cơ ở mức 1,21%, đạm tổng số (N) 0,05%, lân dễ tiêu (P2O5) 13,1 mg/100g đất.
    • Thời tiết (tháng 03 - 06/2023): Nhiệt độ trung bình dao động 27,1 – 30,4 °C; tổng lượng mưa tăng dần từ tháng 3 (0 mm), tháng 4 (103 mm), tháng 5 (124 mm) đến tháng 6 (172 mm); độ ẩm trung bình 73 – 76%; tổng số giờ nắng đạt 170 – 247 giờ/tháng.
  • Quy trình kỹ thuật và phân bón:
    • Làm đất và trừ cỏ: Làm đất tơi xốp, lên luống chia ô, xử lý cỏ tiền nảy mầm bằng thuốc Dual gold 96EC (hoạt chất S-Metolachlor 960 g/L).
    • Phân bón (tính cho 1 ha): Phân hữu cơ bón lót gồm 10 tấn phân bò hoai + 1 tấn vôi bột + toàn bộ phân lân (500 kg Super lân). Phân vô cơ nguyên chất mức 180 kg N – 80 kg P2O5 – 90 kg K2O, tương ứng dạng thương phẩm: 320 kg Urea, 500 kg Super lân và 150 kg Kali clorua. Bón thúc đạm và kali chia làm 3 lần: lần 1 (10 – 15 ngày sau gieo, giai đoạn 3 – 4 lá: 1/3 đạm + 1/4 kali), lần 2 (25 – 30 ngày sau gieo, giai đoạn 9 – 10 lá: 1/3 đạm + 1/4 kali kết hợp vun cao gốc), lần 3 (45 – 50 ngày sau gieo, khi sắp trổ cờ: 1/3 đạm + 2/4 kali).
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
    • Theo dõi mẫu: Theo dõi cố định 10 cây/ô tại 2 hàng giữa (từ cây thứ 5 đến cây thứ 9 mỗi hàng), tổng cộng 30 cây mẫu cho mỗi giống qua 3 lần lặp lại.
    • Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ nảy mầm (%), thời gian từ gieo đến mọc mầm, trỗ cờ, tung phấn, phun râu, chín sinh lý; động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá (đo định kỳ 10 ngày/lần từ 10 đến 60 ngày sau gieo); diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI); đặc trưng hình thái thân, lá, bông cờ, trái, hạt; tỷ lệ đổ ngã (%), tỷ lệ sâu hại (TLSH %), tỷ lệ bệnh hại (TLBH %); các yếu tố cấu thành năng suất (số trái hữu hiệu/cây, số hàng hạt/trái, số hạt/hàng, tỷ lệ hạt/trái, trọng lượng 1000 hạt P1000), năng suất lý thuyết (NSLT), năng suất thực thu (NSTT) quy về độ ẩm chuẩn 14% và chỉ số thu hoạch (HI).
    • Xử lý thống kê: Tính toán số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; phân tích phương sai ANOVA và kiểm định so sánh phân hạng trung bình LSD bằng phần mềm R (Version 4.x).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn gốc sinh học, phân loại thực vật học, vai trò kinh tế của cây ngô và thành tựu chọn tạo giống:

  • Nguồn gốc và lịch sử: Phân tích 6 giả thuyết di truyền về tổ tiên cây ngô, trong đó nhấn mạnh giả thuyết của Weatherwax (1955) cho rằng Zea, Teosinte và Tripsacum bắt nguồn từ một tổ tiên chung. Lược sử di thực cây ngô từ Trung Mỹ về châu Âu sau chuyến hải trình của Christopher Columbus (1492 – 1493) và sự du nhập vào Việt Nam qua đường Trung Quốc hoặc Indonesia trong khoảng thế kỷ XVII – XVIII.
  • Phân loại và đặc điểm thực vật học: Mô tả 9 biến chủng ngô theo cấu trúc nội nhũ hạt; phân loại theo công dụng (ngô lấy hạt, ngô sinh khối) và theo thời gian sinh trưởng (TCVN 13381-2:2021); chi tiết hóa hình thái rễ (rễ mầm, rễ đốt, rễ chân kiềng), thân (cao 2 – 3 m, gồm 8 – 22 lóng), bộ lá (lá mầm, lá thân, lá ngọn, lá bi), cấu trúc hoa đơn tính đồng chu và giải phẫu hạt.
  • Thực trạng sản xuất ngô: Số liệu thống kê của FAOSTAT và Tổng cục Thống kê giai đoạn 1970 – 2021 cho thấy sản lượng ngô toàn cầu tăng từ 265,83 triệu tấn (1970) lên 1.210,23 triệu tấn (2021). Tại Việt Nam, sản lượng đạt đỉnh năm 2015 (5.287,2 nghìn tấn) sau đó giảm dần còn 4.446,4 nghìn tấn năm 2021. Vùng Đông Nam Bộ đạt năng suất cao nhất nước (7,13 tấn/ha năm 2021), trong đó Đồng Nai dẫn đầu diện tích (35,1 nghìn ha) và TP. Hồ Chí Minh có diện tích 0,4 nghìn ha.
  • Lịch sử chọn tạo giống: Khái quát các mốc phát triển ưu thế lai từ Charles Darwin (1876), Shull, East (phát minh lai kép năm 1917) đến giai đoạn thống trị của ngô lai đơn từ thập niên 1960. Thành tựu của CIMMYT về giống thụ phấn tự do (OPV), ngô giàu protein chất lượng cao (QPM) và ngô biến đổi gen (Bt). Tại Việt Nam, điểm lại các bộ giống của Viện Nghiên cứu Ngô, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam (IAS) qua các thời kỳ 1981 – 1988, 1990 – 2000 và 2000 – 2013.
  • Mô tả 9 giống ngô thí nghiệm: Nêu rõ lý lịch nguồn gốc, thời gian sinh trưởng công bố, đặc điểm nông học và tiềm năng năng suất của Max7379, Aloha198 (Viện KHKTNN Miền Nam), VS201, VN5885 (Viện Nghiên cứu Ngô Quốc gia), CP512, CP519 (Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam), NK6275, NK7328 (Công ty Syngenta Việt Nam), SSC586 (Công ty CP Giống cây trồng Miền Nam).

Chương 2: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

Chương 2 trình bày chi tiết địa điểm, điều kiện sinh thái và phương pháp khảo nghiệm:

  • Điều kiện tiểu khí hậu: Ghi nhận diễn biến nhiệt độ trung bình từ 27,1 °C đến 30,4 °C, độ ẩm 73 – 76%, số giờ nắng 170 – 247 giờ/tháng và lượng mưa thực tế tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học trong các tháng 3, 4, 5, 6 năm 2023.
  • Tính chất lý hóa đất thí nghiệm: Nền đất xám có hàm lượng cát cao (82,0%), độ chua nhẹ (pH 5,7), nghèo hữu cơ (1,21%) và đạm tổng số (0,05%), đòi hỏi bổ sung phân hữu cơ và chế độ tưới hợp lý.
  • Quy trình canh tác thực nghiệm: Thực hiện gieo thẳng 2 hạt/hốc ở độ sâu 2 – 3 cm, tỉa chừa 1 cây/hốc trước bón thúc lần 1, kết hợp dặm bầu lúc 10 ngày sau gieo. Quy trình bón phân lót và 3 lần bón thúc với tỷ lệ đạm - lân - kali cụ thể.
  • Hệ thống chỉ tiêu và công thức tính toán: Thiết lập công thức đo đạc tốc độ tăng trưởng chiều cao ($\Delta H$), chỉ số diện tích lá (LAI), tỷ lệ đóng trái/chiều cao cây, tỷ lệ đổ ngã, tỷ lệ sâu bệnh hại, các công thức toán học xác định năng suất lý thuyết (NSLT), năng suất thực thu (NSTT) ở độ ẩm chuẩn 14% và chỉ số thu hoạch (HI).

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 phân tích số liệu thực nghiệm qua các nhóm chỉ tiêu sinh trưởng, phát dục, hình thái và năng suất:

  • Thời gian sinh trưởng và phát dục:
    • Tỷ lệ nảy mầm dao động từ 75,9% (NK6275) đến 92,9% (CP519); giống đối chứng NK7328 đạt 88,3%.
    • Thời gian từ gieo đến mọc mầm biến động từ 4,0 ngày (CP512, CP519) đến 5,3 ngày (NK6275).
    • Thời gian từ gieo đến trỗ cờ dao động 47,8 – 53,0 ngày; giống CP512 trỗ cờ sớm nhất (47,8 ngày), khác biệt có ý nghĩa thống kê so với Aloha198, NK6275, SSC586 (53,0 ngày).
    • Thời gian tung phấn dao động 49,8 – 54,2 ngày (CP512 sớm nhất 49,8 ngày; SSC586 muộn nhất 54,2 ngày).
    • Thời gian phun râu dao động 50,6 – 55,0 ngày (CP512 sớm nhất 50,6 ngày; SSC586 muộn nhất 55,0 ngày). Khoảng cách giữa tung phấn và phun râu của các giống đạt mức tối ưu, thuận lợi cho quá trình thụ tinh hạt.
    • Thời gian chín sinh lý của 9 giống biến động từ 97,4 đến 101,8 ngày (toàn bộ thuộc nhóm giống chín trung bình / trung ngày). Giống CP512 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (97,4 ngày), giống SSC586 có thời gian sinh trưởng dài nhất (101,8 ngày).
  • Động thái sinh trưởng: Chiều cao cây cuối cùng của 9 giống đạt từ 238,2 đến 275,5 cm; tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt giá trị cực đại trong giai đoạn chuẩn bị trỗ cờ đến tung phấn. Chỉ số diện tích lá (LAI) tại thời điểm 60 ngày sau gieo đạt từ 4,7 đến 5,7 m² lá/m² đất, đảm bảo diện tích quang hợp nuôi bắp.
  • Đặc trưng hình thái và khả năng chống chịu: Tất cả 9 giống đều có dạng thân thẳng (điểm 1), góc phân cờ mức trung bình, bông cờ dài đến rất dài, lá bi che kín đầu trái. Cả 9 giống đều có tỷ lệ đổ ngã thấp (đạt cấp 1 - tốt) nhờ bộ rễ chân kiềng phát triển; tỷ lệ nhiễm sâu hại (sâu ăn lá, sâu đục thân, sâu đục trái) và bệnh khô vằn ở mức thấp trong điều kiện vụ Xuân Hè.
  • Năng suất hạt: Tiềm năng năng suất lý thuyết của các giống đạt từ 8,0 đến 11,2 tấn/ha. Năng suất thực thu thực tế ghi nhận giống CP512 đạt cao nhất với 11,2 tấn/ha, vượt trội so với giống đối chứng NK7328 (8,0 tấn/ha). Các giống còn lại có năng suất hạt trung bình dao động từ 8,2 đến 9,8 tấn/ha.

Kết quả và đóng góp

Tên giống Mã NT Cơ quan chọn tạo / phân phối TGST chín sinh lý (ngày) Chiều cao cây (cm) LAI (60 NSG) (m² lá/m² đất) Năng suất thực thu (tấn/ha)
Max7379 1 Viện KHKTNN Miền Nam 99,0 – 101,0 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 8,2 – 9,8
Aloha198 2 Viện KHKTNN Miền Nam 99,0 – 101,0 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 8,2 – 9,8
VS201 3 Viện Nghiên cứu Ngô Quốc gia 99,0 – 101,0 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 8,2 – 9,8
VN5885 4 Viện Nghiên cứu Ngô Quốc gia 99,0 – 101,0 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 8,2 – 9,8
CP512 5 Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam 97,4 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 11,2
CP519 6 Công ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam 99,0 – 101,0 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 8,2 – 9,8
NK6275 7 Công ty Syngenta Việt Nam 99,0 – 101,0 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 8,2 – 9,8
SSC586 8 Công ty CP Giống cây trồng Miền Nam 101,8 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 8,2 – 9,8
NK7328 (đ/c) 9 Công ty Syngenta Việt Nam 99,0 – 101,0 238,2 – 275,5 4,7 – 5,7 8,0
  • Kết quả tuyển chọn: Đề tài đã tuyển chọn thành công giống ngô lai đơn CP512 là giống có triển vọng xuất sắc nhất với các đặc tính:
    • Năng suất thực thu đạt 11,2 tấn/ha, vượt trội có ý nghĩa thống kê so với giống đối chứng NK7328 (đạt 8,0 tấn/ha).
    • Thời gian sinh trưởng ngắn nhất trong tập đoàn thí nghiệm (97,4 ngày), thuộc nhóm trung ngày thích hợp bố trí luân canh.
    • Các giai đoạn phát dục tập trung: trỗ cờ sau 47,8 ngày, tung phấn sau 49,8 ngày và phun râu sau 50,6 ngày.
    • Cây sinh trưởng khỏe mạnh, bộ rễ chân kiềng vững chắc, bản lá rộng, bộ lá giữ màu xanh bền đến khi thu hoạch, tỷ lệ đổ ngã thấp và ít nhiễm sâu bệnh hại.
  • Khuyến nghị kỹ thuật:
    • Đề xuất đưa giống ngô lai đơn CP512 vào sản xuất thử nghiệm mở rộng trong vụ Xuân Hè trên chân đất xám tại TP. Hồ Chí Minh và các vùng có điều kiện sinh thái tương đồng thuộc miền Đông Nam Bộ.
    • Về kỹ thuật chăm sóc: Chú trọng tưới nước giữ ẩm thường xuyên trong tháng đầu vụ (tháng 3) khi chưa có mưa, đồng thời tăng cường thăm đồng phòng trừ sâu bệnh kịp thời vào giai đoạn chuyển mùa mưa (tháng 4 – tháng 6).
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về khả năng thích ứng nông sinh học và năng suất của 9 giống ngô lai thương mại trên nền đất xám TP. Hồ Chí Minh theo tiêu chuẩn TCVN 13381-2:2021, phục vụ công tác cơ cấu giống cây trồng cho địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới chỉ được thực nghiệm trong phạm vi một vụ duy nhất (vụ Xuân Hè 2023) tại một địa điểm (Trại thực nghiệm Khoa Nông học, TP. Hồ Chí Minh) trên nền đất xám.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát dục, hình thái và năng suất hạt; chưa thực hiện phân tích các chỉ tiêu chất lượng dinh dưỡng của hạt (như hàm lượng protein, lipid, lysine) và chưa tính toán chi tiết hạch toán hiệu quả kinh tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục bố trí khảo nghiệm giống CP512 và các giống triển vọng qua nhiều vụ khác nhau trong năm (vụ Hè Thu, Thu Đông, Đông Xuân) và trên các loại đất khác nhau của vùng Đông Nam Bộ để kiểm chứng tính ổn định về năng suất.
    • Bổ sung nội dung phân tích phẩm chất hạt ngô thương phẩm và đánh giá hiệu quả kinh tế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) ở quy mô sản xuất đại trà.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Bảo vệ Thực vật tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (RCBD), kỹ thuật điều tra chỉ tiêu nông sinh học và quy trình xử lý số liệu bằng phần mềm R theo tiêu chuẩn TCVN 13381-2:2021.
    • Cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật vùng Đông Nam Bộ trong việc xây dựng danh mục cơ cấu giống ngô vụ Xuân Hè.
    • Các doanh nghiệp kinh doanh hạt giống và nông dân canh tác ngô lấy hạt trên nền đất xám.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp tính toán và theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao, động thái ra lá, chỉ số diện tích lá (LAI), phương pháp quy chuẩn năng suất thực thu về độ ẩm chuẩn 14% và quy trình bón phân cân đối cho ngô trên nền đất xám nghèo dinh dưỡng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống ngô nào đạt năng suất thực thu cao nhất trong thí nghiệm và chênh lệch bao nhiêu so với giống đối chứng?
Giống CP512 đạt năng suất thực thu cao nhất với 11,2 tấn/ha, vượt trội 3,2 tấn/ha (tăng 40%) so với giống đối chứng NK7328 (đạt 8,0 tấn/ha). Các giống còn lại trong thí nghiệm đạt mức năng suất từ 8,2 đến 9,8 tấn/ha.

2. Nền đất xám tại khu vực thí nghiệm có đặc tính lý - hóa học như thế nào?
Khu đất thí nghiệm có thành phần cơ giới nhẹ với tỷ lệ cát chiếm ưu thế (82,0% cát, 10,0% thịt, 8,0% sét), phản ứng đất hơi chua (pH H2O đạt 5,7), hàm lượng chất hữu cơ thấp (1,21%), đạm tổng số thấp (0,05%) và lân dễ tiêu đạt 13,1 mg/100g đất.

3. Thời gian sinh trưởng từ gieo đến chín sinh lý của các giống ngô trong thí nghiệm biến động ra sao?
Thời gian sinh trưởng của 9 giống ngô lai đơn dao động từ 97,4 đến 101,8 ngày (toàn bộ thuộc nhóm chín trung bình theo TCVN 13381-2:2021). Giống CP512 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (97,4 ngày), trong khi giống SSC586 có thời gian sinh trưởng dài nhất (101,8 ngày).

4. Khóa luận sử dụng công thức bón phân vô cơ và hữu cơ như thế nào cho 1 hecta thí nghiệm?
Công thức phân bón vô cơ nguyên chất là 180 kg N – 80 kg P2O5 – 90 kg K2O/ha (tương đương 320 kg Urea, 500 kg Super lân, 150 kg Kali clorua/ha). Bón lót cải tạo đất gồm 10 tấn phân bò/ha, 1 tấn vôi/ha và toàn bộ phân lân; phân đạm và kali được chia bón thúc 3 lần vào các giai đoạn 3 – 4 lá, 9 – 10 lá và chuẩn bị trổ cờ.

5. Sơ đồ và quy mô bố trí thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế như thế nào?
Thí nghiệm bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) gồm 9 nghiệm thức với 3 lần lặp lại (27 ô cơ sở). Mỗi ô có diện tích 14 m² (2,8 m x 5 m), mật độ 84 cây/ô (khoảng cách 70 cm x 25 cm). Tổng diện tích ô cơ sở là 378 m², dải bảo vệ 150 m², tổng quy mô thí nghiệm là 530 m².

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Uyên đã hoàn thành việc theo dõi, đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, hình thái, khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ ngã và năng suất của 9 giống ngô lai đơn trong vụ Xuân Hè 2023 trên nền đất xám tại TP. Hồ Chí Minh theo tiêu chuẩn TCVN 13381-2:2021/BNNPTNT. Kết quả thực nghiệm khẳng định cả 9 giống ngô đều sinh trưởng khỏe mạnh, thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày (97,4 – 101,8 ngày), ít nhiễm sâu bệnh và có tỷ lệ đổ ngã thấp. Trong đó, giống ngô lai CP512 thể hiện ưu thế vượt trội về thời gian sinh trưởng ngắn (97,4 ngày), khả năng phát dục tập trung và năng suất thực thu đạt cao nhất (11,2 tấn/ha, vượt xa giống đối chứng NK7328 đạt 8,0 tấn/ha). Đây là cơ sở thực nghiệm tin cậy để đề xuất đưa giống CP512 vào cơ cấu sản xuất thử và mở rộng canh tác trong vụ Xuân Hè trên nền đất xám nhằm nâng cao sản lượng ngô tại địa phương.