Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây lạc (Arachis hypogaea L.), thuộc họ Đậu (Fabaceae), là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Sản phẩm từ lạc cung cấp nguồn thực phẩm giàu lipid, protein, khoáng chất (Ca, Fe, Mg, P, K, Zn) và các vitamin nhóm B cho con người, đồng thời cung cấp nguyên liệu chế biến công nghiệp và thức ăn cho gia súc với hàm lượng protein trong khô dầu đạt khoảng 50%. Trong hệ thống canh tác, lạc giữ vai trò quan trọng trong việc luân canh, xen canh, cải tạo đất bạc màu nhờ khả năng cố định nitơ tự do từ khí quyển thông qua vi khuẩn cộng sinh ở nốt sần rễ, bổ sung trung bình từ 60 đến 80 kg N/ha (tương đương 300 - 400 kg phân đạm sulphat) sau mỗi vụ gieo trồng.

Tại Việt Nam, diện tích và sản lượng trồng lạc tập trung chủ yếu ở bốn vùng sinh thái lớn: Trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (chiếm khoảng 3/4 diện tích và sản lượng cả nước). Trong đó, công tác chọn tạo và so sánh giống nhằm tìm kiếm những giống có năng suất cao, phẩm chất hạt tốt, chống chịu sâu bệnh và thích ứng với điều kiện thời tiết vụ Thu Đông là khâu kỹ thuật mang tính quyết định. Để cung cấp dẫn liệu thực nghiệm phục vụ việc bổ sung cơ cấu giống cây trồng tại địa phương, đề tài đã tiến hành khảo nghiệm so sánh một số giống lạc trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2019 tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc làm cơ sở đề xuất giống lạc triển vọng, góp phần bổ sung vào cơ cấu giống lạc tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích điều kiện khí hậu của khu vực nghiên cứu trong thời gian thực hiện thí nghiệm.
    • Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc tại địa điểm nghiên cứu.
    • Đánh giá một số đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển của các giống lạc tham gia thí nghiệm.
    • Đề xuất giống lạc triển vọng phù hợp cho sản xuất tại điểm nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 03 giống lạc, gồm giống lạc đỏ bản địa tại Lào Cai (CT1), giống lạc Sen bản địa tại Nghệ An (CT2) và giống lạc L27 làm đối chứng (CT3 - do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ cung cấp).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm tại Vườn ươm Trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Thu Đông năm 2019 (từ ngày gieo hạt 20/09/2019 đến khi thu hoạch vào tháng 01/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên cơ sở phân loại học thực vật của chi Arachis (gồm 2 loài phụ chính là Hypogaea spp. và Fastigiata spp.), quy luật phát triển rễ cọc với hoạt động cộng sinh của vi khuẩn cố định đạm Rhizobium vigna, đặc điểm phân cành (liên tục hoặc xen kẽ), cùng cơ chế đâm tia tạo quả trong tầng đất mặt sâu 2 - 7 cm.

Nghiên cứu áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong khảo nghiệm nông học:

  • QCVN 01-57:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc.
  • QCVN 01-67:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) của giống lạc.

Phương pháp bố trí và thực hiện thí nghiệm đồng ruộng:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) gồm 3 công thức, lặp lại 3 lần. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m² (mặt luống rộng 1,0 m, rãnh rộng 30 cm, cao 25 - 30 cm). Tổng diện tích khu thí nghiệm là 100 m² (chưa bao gồm diện tích dải bảo vệ).
  • Mật độ và kỹ thuật gieo trồng: Trồng 4 hàng dọc trên mặt luống; khoảng cách hàng cách hàng 25 cm, cây cách cây 10 cm; gieo 1 hạt/hốc ở độ sâu 3 - 4 cm; áp dụng phương thức che phủ nilon kết hợp rơm rạ giữ ẩm.
  • Phân bón: Liều lượng bón cho 1 ha gồm 400 kg vôi bột (24 g/ô), 5 tấn phân hữu cơ (30 kg/ô), 25 kg phân lân nung chảy Văn Điển/sào (42 g/ô), và 5 kg Kaliclorua/sào (0,08 g/ô). Toàn bộ phân hữu cơ, lân, kali và 1/2 lượng vôi được bón lót; 1/2 lượng vôi còn lại được bón thúc vào thời kỳ ra hoa rộ.
  • Quản lý dịch hại: Áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu:

  • Chỉ tiêu sinh trưởng và hình thái: Thời gian từ gieo đến mọc mầm, thời gian ra hoa, thời gian sinh trưởng; động thái tăng trưởng chiều cao thân chính (đo định kỳ từ 17 đến 66 ngày sau trồng trên 10 cây mẫu/ô), số lá thân chính (đếm 7 ngày/lần), số cành cấp 1 hữu hiệu khi thu hoạch.
  • Chỉ tiêu sinh lý: Diện tích lá (xác định bằng phương pháp cân nhanh trên 5 cây ngẫu nhiên), chỉ số diện tích lá (LAI), khả năng tích lũy chất khô (sấy ở 60°C đến khối lượng không đổi trên 1 cây/ô), số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu qua 3 thời kỳ (bắt đầu ra hoa, hoa nở rộ, quả chắc).
  • Chỉ tiêu sâu bệnh hại: Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc đối với bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola, thang điểm 1 - 9), bệnh gỉ sắt (thang điểm 1 - 9), bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum, phân cấp 1 - 3), và tỷ lệ hại của sâu xám (%).
  • Chỉ tiêu cấu thành năng suất: Tổng số quả/cây, số quả chắc/cây, tỷ lệ quả chắc, tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt, khối lượng 100 hạt ($P_{100\text{ hạt}}$), năng suất lý thuyết và năng suất thực thu.
  • Xử lý thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và chương trình phân tích thống kê chuyên dụng IRRISTAT 5.0 để phân tích phương sai, tính toán giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0,05}$) và hệ số biến động ($CV%$).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến cây lạc trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Cơ sở khoa học: Nguồn gốc của loài lạc trồng Arachis hypogaea L. tại khu vực Nam Mỹ (vùng Gran Chaco, thượng lưu sông Plata) và con đường du nhập vào châu Á, châu Phi từ thế kỷ XVI. Đặc điểm giải phẫu và sinh thái học của rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt lạc; cơ chế sinh trưởng đặc thù của tia củ hướng đất.
  • Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Giới thiệu thành tựu lưu trữ và chọn tạo giống tại Viện Nghiên cứu Cây trồng Vùng Nhiệt đới Bán khô hạn (ICRISAT) với ngân hàng gen gồm 13.915 mẫu giống từ 89 quốc gia; các công trình chọn tạo giống năng suất cao và kháng bệnh héo xanh, gỉ sắt tại Trung Quốc (các giống Hailual, Luhua 9, Zhonghua 2, Yueyou 13), Ấn Độ (nhóm giống Kadiri, GAUG, Kaushal), Hoa Kỳ (giống VA93B, Andru 93, NC12C đạt năng suất 30 - 50 tạ/ha) và Australia.
  • Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Phân tích quá trình thu thập, lưu giữ 1.271 nguồn gen giống lạc (gồm 100 giống địa phương và 1.171 giống nhập nội) tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. Điểm lại các giống lạc tiến bộ kỹ thuật qua các giai đoạn như Sen lai 75/23, B5000, L05, LVT, L14, L18, L08, MD7, L12, HL25, 1660 cùng các yêu cầu thực tiễn về cơ cấu giống chịu hạn, ngắn ngày cho các vùng sinh thái đặc thù.

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Xác định mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể phục vụ đánh giá tính thích ứng của các giống lạc.
  • Liệt kê chi tiết vật liệu nghiên cứu (giống Lào Cai, giống Sen Nghệ An, giống đối chứng L27), phân bón và dụng cụ kỹ thuật.
  • Mô tả sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 lần lặp lại trên diện tích 100 m².
  • Trình bày toàn bộ quy trình kỹ thuật canh tác (làm đất, lên luống, bón phân cân đối, che phủ nilon, tưới tiêu, thu hoạch) theo tiêu chuẩn QCVN 01-57:2011/BNNPTNT và hệ thống phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học theo QCVN 01-67:2011/BNNPTNT, cùng phương pháp phân tích thống kê bằng IRRISTAT 5.0.

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập được trong vụ Thu Đông 2019:

1. Điều kiện khí hậu tại điểm nghiên cứu: Theo dõi số liệu khí tượng từ Trạm Khí tượng Thủy văn Trường Đại học Lâm nghiệp cho thấy diễn biến qua các tháng:

Thời gian theo dõi Nhiệt độ trung bình (°C) Lượng mưa (mm) Độ ẩm trung bình (%)
20 - 30/09/2019 27,7 200,9 70,2
Tháng 10/2019 26,0 254,2 77,5
Tháng 11/2019 23,1 187,6 75,6
Tháng 12/2019 20,3 14,6 72,3
Tháng 01/2020 19,7 138,4 83,5

Nền nhiệt độ và độ ẩm cuối tháng 9 thuận lợi cho nảy mầm; lượng mưa lớn trong tháng 10 và 11 hỗ trợ sinh trưởng thân lá và đâm tia nhưng làm đất bị dí chặt; tháng 12 và tháng 1 nhiệt độ giảm thấp kèm lượng mưa biến động ảnh hưởng đến tốc độ chín của quả.

2. Đặc điểm thực vật và hình thái: Cả 3 giống thí nghiệm đều mang đặc điểm: thế cây đứng, kiểu phân cành liên tục, thân màu xanh, mỏ quả trung bình, gân quả rõ và hạt dạng bầu dục. Sự khác biệt thể hiện ở màu sắc lá (giống Lào Cai và Nghệ An có lá xanh đậm, L27 có lá xanh thường), độ thắt eo quả (giống Nghệ An có eo nông, giống Lào Cai và L27 có eo trung bình) và màu sắc vỏ lụa (giống Lào Cai vỏ lụa màu đỏ; giống Nghệ An và L27 vỏ lụa màu hồng nhạt).

3. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển:

  • Thời gian sinh trưởng: Tổng thời gian sinh trưởng biến động từ 95 đến 110 ngày. Giống L27 chín sớm nhất (95 ngày), giống Nghệ An đạt 105 ngày và giống Lào Cai có thời gian sinh trưởng dài nhất (110 ngày).
  • Nảy mầm: Giống Lào Cai mọc mầm sau 5 ngày gieo với tỷ lệ đạt 96,25%; giống Nghệ An và L27 mọc sau 6 ngày với tỷ lệ nảy mầm lần lượt là 85,0% và 88,50%.
  • Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính (cm): Tăng dần từ 17 ngày sau trồng đến khi thu hoạch (66 ngày sau trồng). Tại thời điểm 66 ngày, giống Lào Cai đạt chiều cao cao nhất (36,50 cm), tiếp theo là giống Nghệ An (32,65 cm) và giống đối chứng L27 (32,31 cm) với $LSD_{0,05} = 1,22\text{ cm}$.
Giống 17 NST 24 NST 31 NST 38 NST 45 NST 52 NST 59 NST 66 NST
Lào Cai 11,41 15,36 20,43 28,04 30,62 31,48 35,00 36,50
Nghệ An 14,23 18,45 20,47 22,75 27,22 30,16 32,82 32,65
L27 (Đ/c) 11,55 16,23 21,63 27,64 29,96 31,06 32,33 32,31
$LSD_{0,05}$ 0,71 1,19 1,47 1,98 1,93 1,98 1,83 1,22
  • Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính (lá): Tăng mạnh nhất ở giai đoạn 45 - 52 ngày sau trồng. Tại thời điểm 66 ngày sau trồng, giống Lào Cai đạt số lá cao nhất là 15,13 lá/cây, vượt trội so với giống Nghệ An (12,40 lá/cây) và giống L27 (12,27 lá/cây) với $LSD_{0,05} = 0,77\text{ lá}$.
  • Khả năng phân cành cấp 1: Tại thời điểm 59 ngày sau trồng, số cành cấp 1 trung bình của giống Lào Cai đạt 5,43 cành/cây, giống L27 đạt 5,33 cành/cây và giống Nghệ An đạt 5,20 cành/cây ($LSD_{0,05} = 0,11\text{ cành}$).
  • Động thái ra hoa: Tổng số hoa nở trên cây dao động từ 20,71 đến 24,26 hoa. Giống Nghệ An ra hoa nhiều nhất (24,26 hoa/cây), tiếp theo là giống Lào Cai (22,21 hoa/cây) và giống L27 đạt thấp nhất (20,71 hoa/cây).

4. Đặc điểm sinh lý:

  • Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI): Đạt cực đại vào thời kỳ hoa nở rộ, sau đó giảm dần vào thời kỳ quả chắc.
Tên giống Thời kỳ bắt đầu ra hoa Thời kỳ hoa nở rộ Thời kỳ quả chắc
DT lá (dm²/cây) LAI (m² lá/m² đất) DT lá (dm²/cây) LAI (m² lá/m² đất) DT lá (dm²/cây) LAI (m² lá/m² đất)
Lào Cai 1,18 6,09 3,29 16,91 2,00 10,33
Nghệ An 0,69 3,56 2,81 14,51 1,62 8,37
L27 (Đ/c) 0,70 3,61 3,13 16,17 1,88 9,71
  • Khả năng tích lũy chất khô (g/cây): Tăng liên tục qua các giai đoạn, đạt giá trị cao nhất tại thời kỳ quả chắc. Giống Lào Cai tích lũy chất khô cao nhất ở cả 3 thời kỳ (đạt 33,01 g/cây ở thời kỳ quả chắc), cao hơn giống L27 (24,86 g/cây) và giống Nghệ An (22,01 g/cây) với $LSD_{0,05} = 1,92\text{ g/cây}$.
  • Số lượng và khối lượng nốt sần: Đạt đỉnh cao nhất vào thời kỳ ra hoa rộ. Giống đối chứng L27 có số lượng nốt sần cao nhất (62,51 nốt/cây; 91,20 g/cây), giống Lào Cai đạt 56,64 nốt/cây (86,11 g/cây) và giống Nghệ An đạt 47,83 nốt/cây (67,52 g/cây).

5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại:

Tên giống Héo xanh (cấp 1 - 3) Đốm nâu (cấp 1 - 9) Gỉ sắt (cấp 1 - 9) Sâu xám (%)
Lào Cai Cấp 1 Cấp 5 Cấp 5 0,11
Nghệ An Cấp 2 Cấp 7 Cấp 3 0,67
L27 (Đ/c) Cấp 1 Cấp 9 Cấp 5 2,41

Giống Lào Cai có khả năng kháng bệnh đốm nâu tốt hơn (cấp 5) so với giống đối chứng L27 (cấp 9 - mức nhiễm nặng) và tỷ lệ hại do sâu xám thấp nhất (0,11%).

6. Các yếu tố cấu thành năng suất:

Tên giống Tổng quả/cây (quả) Quả chắc/cây (quả) $P_{100\text{ hạt}}$ (g) Tỷ lệ quả 1 hạt (%) Tỷ lệ quả 2 hạt (%) Tỷ lệ quả 3 hạt (%)
Lào Cai 25,70 19,97 78,67 42,41 57,59 0,00
Nghệ An 22,67 17,40 76,20 21,84 77,41 0,75
L27 (Đ/c) 22,67 18,70 79,33 34,76 65,08 0,16
$LSD_{0,05}$ 3,3 3,6 9,4 - - -
$CV%$ 6,2 8,7 5,3 - - -

Giống Lào Cai đạt tổng số quả/cây cao nhất (25,70 quả/cây) và số quả chắc/cây cao nhất (19,97 quả/cây). Giống đối chứng L27 đạt khối lượng 100 hạt cao nhất (79,33 g), theo sát là giống Lào Cai (78,67 g).


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bộ dẫn liệu thực nghiệm chi tiết về tính thích ứng sinh thái của 3 giống lạc trong vụ Thu Đông tại huyện Chương Mỹ:

  • Xác định các chỉ số sinh trưởng vượt trội của giống bản địa: Giống lạc đỏ bản địa Lào Cai thể hiện ưu thế sinh trưởng rõ rệt với tỷ lệ nảy mầm cao (96,25%), chiều cao thân chính cuối kỳ đạt 36,50 cm, số lá thân chính đạt 15,13 lá/cây, số cành cấp 1 đạt 5,43 cành/cây và khả năng tích lũy sinh khối khô vượt trội (33,01 g/cây tại thời kỳ quả chắc).
  • Đánh giá cấu thành năng suất và tính chống chịu: Giống Lào Cai đạt số quả chắc cao nhất (19,97 quả/cây), khối lượng 100 hạt đạt 78,67 g, đồng thời có mức độ nhiễm bệnh đốm nâu thấp hơn rõ rệt (cấp 5) so với giống đối chứng L27 (cấp 9) và tỷ lệ hại do sâu xám ở mức thấp (0,11%).
  • Đặc điểm của giống Sen Nghệ An và giống đối chứng L27: Giống Nghệ An có tổng số hoa nở cao nhất (24,26 hoa/cây) và tỷ lệ quả 2 hạt chiếm ưu thế (77,41%), tuy nhiên tỷ lệ nảy mầm thấp hơn (85,0%) và nhiễm bệnh héo xanh ở cấp 2. Giống L27 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (95 ngày), khối lượng 100 hạt cao nhất (79,33 g) và số lượng nốt sần cao nhất (62,51 nốt/cây vào thời kỳ hoa nở rộ).
  • Đóng góp ứng dụng: Cung cấp cơ sở thực nghiệm khẳng định triển vọng đưa giống lạc đỏ Lào Cai vào cơ cấu luân canh cây trồng vụ Thu Đông tại vùng Chương Mỹ (Hà Nội), đồng thời cung cấp tư liệu cho công tác bảo tồn, khai thác nguồn gen cây trồng bản địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ Thu Đông năm 2019) tại một địa điểm (vườn ươm Trường Đại học Lâm nghiệp); quy mô thí nghiệm gồm 3 giống nên chưa bao quát hết các tổ hợp giống triển vọng khác; diễn biến thời tiết vụ nghiên cứu có mưa lớn trong giai đoạn đầu và khô hanh, rét ở giai đoạn cuối làm ảnh hưởng nhất định đến năng suất thực thu của các công thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục bố trí thí nghiệm khảo nghiệm qua nhiều vụ liên tiếp (đặc biệt là vụ Xuân và vụ Thu Đông các năm tiếp theo) trên các loại đất khác nhau trong vùng; mở rộng quy mô đánh giá hàm lượng lipid, protein và hiệu quả kinh tế mở rộng trước khi đưa vào sản xuất đại trà.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Đối tượng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Khuyến nông và Phát triển nông thôn; các cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại địa phương.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB); quy trình kỹ thuật canh tác lạc có che phủ nilon theo tiêu chuẩn QCVN 01-57:2011/BNNPTNT; phương pháp định lượng chỉ số diện tích lá (LAI), động thái tích lũy chất khô và phân cấp điều tra sâu bệnh hại lạc theo thang chuẩn quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu khảo nghiệm những giống lạc nào và giống nào được chọn làm đối chứng? Khóa luận khảo nghiệm 03 giống lạc: giống lạc đỏ bản địa tại Lào Cai (CT1), giống lạc Sen bản địa tại Nghệ An (CT2) và giống lạc L27 (CT3) do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ cung cấp được chọn làm giống đối chứng vì đã được kiểm nghiệm đáp ứng tốt các điều kiện ngoại cảnh.

2. Giống lạc nào có tỷ lệ nảy mầm và tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính cao nhất? Giống lạc đỏ Lào Cai có tỷ lệ nảy mầm cao nhất (96,25% sau 5 ngày gieo) và đạt chiều cao thân chính cao nhất tại thời điểm 66 ngày sau trồng (36,50 cm, so với 32,65 cm của giống Nghệ An và 32,31 cm của giống L27).

3. Khả năng hình thành nốt sần và tích lũy chất khô của các giống biến động như thế nào qua các giai đoạn? Số lượng và khối lượng nốt sần đạt cao nhất ở thời kỳ hoa nở rộ (giống L27 đạt 62,51 nốt/cây; Lào Cai đạt 56,64 nốt/cây; Nghệ An đạt 47,83 nốt/cây) rồi giảm dần khi quả chắc. Ngược lại, lượng chất khô tích lũy tăng liên tục qua các giai đoạn và đạt cực đại ở thời kỳ quả chắc (giống Lào Cai đạt 33,01 g/cây; L27 đạt 24,86 g/cây; Nghệ An đạt 22,01 g/cây).

4. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính giữa các giống lạc thí nghiệm có sự khác biệt ra sao? Về bệnh đốm nâu, giống Lào Cai nhiễm nhẹ hơn ở cấp 5, trong khi L27 nhiễm nặng ở cấp 9 và Nghệ An ở cấp 7. Về bệnh héo xanh, giống Lào Cai và L27 nhiễm nhẹ ở cấp 1, còn giống Nghệ An ở cấp 2. Tỷ lệ hại do sâu xám thấp nhất ở giống Lào Cai (0,11%), tiếp theo là giống Nghệ An (0,67%) và cao nhất ở giống L27 (2,41%).

5. Cơ cấu quả (tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt) và số quả chắc trên cây của từng giống được ghi nhận như thế nào? Giống Lào Cai đạt số quả chắc cao nhất (19,97 quả/cây) với cơ cấu 42,41% quả 1 hạt và 57,59% quả 2 hạt (không có quả 3 hạt). Giống Nghệ An đạt 17,40 quả chắc/cây với 21,84% quả 1 hạt, 77,41% quả 2 hạt và 0,75% quả 3 hạt. Giống đối chứng L27 đạt 18,70 quả chắc/cây với 34,76% quả 1 hạt, 65,08% quả 2 hạt và 0,16% quả 3 hạt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Lý đã hoàn thành việc khảo nghiệm, so sánh đặc tính nông sinh học và các yếu tố cấu thành năng suất của 3 giống lạc trong điều kiện vụ Thu Đông 2019 tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Kết quả thực nghiệm cho thấy giống lạc đỏ bản địa Lào Cai thể hiện khả năng sinh trưởng khỏe, chỉ số diện tích lá và tích lũy chất khô cao, số quả chắc/cây vượt trội (19,97 quả) cùng tính chống chịu bệnh đốm nâu và sâu xám tốt hơn giống đối chứng L27. Đây là cơ sở thực nghiệm có giá trị phục vụ công tác tuyển chọn, bổ sung giống cây trồng phù hợp cho cơ cấu sản xuất nông nghiệp vụ Thu Đông tại địa phương.