Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, chất lượng giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực quốc gia. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định định hướng chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Đồng thời, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII cũng đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Để hiện thực hóa các định hướng chiến lược này, đội ngũ nhà giáo được xác định là lực lượng nòng cốt giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.

Tuy nhiên, công tác đánh giá giáo viên dạy nghề trên thực tế thời gian qua vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, chủ yếu mang tính hình thức, thiếu bộ công cụ đo lường chuẩn xác và bị lồng ghép chung với quy trình bình xét viên chức hành chính cuối năm. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn kỹ thuật công nghiệp của tác giả Nguyễn Công Phước tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: Xây dựng hệ thống tiêu chí, bộ công cụ và quy trình đánh giá năng lực và phẩm chất của giáo viên trung cấp nghề một cách khoa học, khách quan và toàn diện.

Nghiên cứu được triển khai thực tiễn tại Trường Trung cấp nghề Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh – đơn vị có lịch sử phát triển hơn 28 năm, diện tích cơ sở vật chất trên 6.000 m2 với quy mô 68 cán bộ, giáo viên và nhân viên. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào mục tiêu của Đề án quy hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2025, hướng tới đạt 95% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2020 và hoàn thành 100% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết đánh giá theo năng lực thực hiện dựa trên công trình của Shirley Fletcher kết hợp với Mô hình Tiêu chuẩn năng lực Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do Tổ chức Lao động Quốc tế ban hành. Tác giả tiếp thu quan điểm đánh giá đồng nghiệp của Braskamp với triết lý đánh giá là sự đồng hành, hỗ trợ nhằm tạo động lực phát triển chuyên môn, đồng thời tích hợp mô hình phân tích nghề theo dự án quốc tế Swisscontact bao gồm 12 nhiệm vụ trọng tâm và 121 công việc cụ thể của nhà giáo dạy nghề.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Năng lực: Sự tích hợp hài hòa giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp nhằm thực hiện thành công các hoạt động trong điều kiện xác định.
  • Phẩm chất: Hệ thống các giá trị tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lương tâm nhà giáo và phong cách làm việc công nghiệp.
  • Năng lực sư phạm kỹ thuật: Khả năng vận dụng phương pháp dạy học lý thuyết, hướng dẫn thực hành và tổ chức đánh giá người học theo chuẩn năng lực thực hiện.
  • Chuẩn đánh giá nhà giáo: Hệ thống các yêu cầu chuẩn mực được quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nhóm phương pháp thực tiễn. Tác giả tiến hành thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp và toàn bộ hồ sơ đánh giá viên chức năm học 2015-2016 lưu trữ tại phòng Tổ chức - Hành chính của Trường Trung cấp nghề Bình Thạnh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện trên cỡ mẫu khảo sát gồm 68 cán bộ quản lý, giáo viên cơ hữu và toàn bộ học sinh đang theo học tại 4 khoa chuyên môn: Khoa Điện, Khoa Cơ khí chế tạo, Khoa Công nghệ thông tin và Khoa Kỹ thuật dịch vụ. Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi ẩn danh được tiến hành vào 10 phút cuối của môn học để thu thập ý kiến người học theo thang đo 5 mức độ. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả trên phần mềm chuyên dụng nhằm định lượng hóa các tiêu chí định tính, triệt tiêu sai số cảm tính. Cuối cùng, tính khả thi và độ tin cậy của bộ công cụ được kiểm định chặt chẽ thông qua 2 vòng lấy ý kiến chuyên gia độc lập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua khảo sát thực trạng công tác quản lý và đánh giá giáo viên tại địa bàn nghiên cứu, luận văn rút ra 3 phát hiện quan trọng:

  • Tỷ lệ đáp ứng chuẩn năng lực chuyên môn: 68% ý kiến khảo sát đánh giá trình độ của giáo viên hoàn toàn đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo hiện tại, trong khi 32% ý kiến nhận định giáo viên đáp ứng ở mức trên 70%. Con số này chứng minh năng lực kỹ thuật của đội ngũ nhà giáo là khá vững vàng nhưng vẫn cần hoàn thiện chuẩn hóa kỹ năng sư phạm.
  • Tồn tại trong công tác đánh giá định kỳ: 100% các khâu đánh giá giáo viên hiện nay bị lồng ghép chung với quy trình phân loại viên chức theo 4 mức (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Kém). Cách làm này thiếu vắng các tiêu chí định lượng về kỹ năng tay nghề bậc 3/6 hoặc 4/7, khiến việc đánh giá mang nặng tính thủ tục hành chính và gây thiệt thòi cho giáo viên trẻ giàu năng lực.
  • Bất cập trong cấu trúc quy trình: Quy trình đánh giá hiện hành chỉ thực hiện qua 3 bước khép kín (giáo viên tự đánh giá, tổ bộ môn nhận xét, thủ trưởng phê duyệt) mà chưa có kênh phản hồi trực tiếp từ người học, dẫn đến việc thiếu bằng chứng khách quan về hiệu quả giờ dạy thực hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc thiếu một khung tiêu chí đo lường chi tiết và cơ chế thưởng phạt chưa gắn liền với kết quả đánh giá thực chất. Khi đối chiếu với các nguyên tắc đánh giá hiện đại của Tổ chức Lao động Quốc tế, việc đánh giá chỉ dựa vào số tiết lên lớp và hồ sơ giáo án giấy đã làm mờ nhạt vai trò phát triển chuyên môn của nhà giáo.

Dữ liệu thu thập từ đề tài có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan mức độ đáp ứng năng lực giữa 4 khoa chuyên môn, kết hợp cùng biểu đồ mạng nhện (radar chart) mô tả 15 tiêu chuẩn năng lực sư phạm. Thông qua đó, các cấp quản lý có thể nhanh chóng nhận diện điểm hạn chế về trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc kỹ năng tin học theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của từng tổ bộ môn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trọng tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ:

  • Chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá đa chiều: Ban Giám hiệu các trường trung cấp nghề cần ban hành ngay bộ phiếu tự đánh giá cá nhân, phiếu đánh giá của tổ bộ môn và phiếu khảo sát 12 tiêu chí lấy ý kiến người học theo thang điểm từ 1 đến 5. Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm giám sát thu thập dữ liệu tại 100% các lớp học lý thuyết và xưởng thực hành ngay từ năm học 2017-2018.
  • Xây dựng ma trận tiêu chuẩn năng lực và phẩm chất: Cụ thể hóa 15 tiêu chuẩn đánh giá nhà giáo gắn liền với chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2, chứng nhận nghệ nhân ưu tú hoặc bậc thợ 4/7. Mục tiêu hướng tới đạt 95% giáo viên cơ hữu đạt chuẩn toàn diện vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025 theo lộ trình quy hoạch của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thiết lập quy trình thu thập minh chứng và đổi mới thi đua: Trưởng khoa và tổ trưởng bộ môn triển khai hệ thống lưu trữ minh chứng điện tử đối với 121 công việc chuyên môn theo mô hình Swisscontact, bảng kê đề tài nghiên cứu khoa học và thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi. Kết quả đánh giá phải là căn cứ bắt buộc để xét nâng lương trước thời hạn, xóa bỏ triệt để tình trạng cào bằng và khống chế tỷ lệ khen thưởng.
  • Tăng cường thực tế sản xuất và hội nhập khu vực: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp định kỳ tổ chức cho 100% giáo viên đi thực tế sản xuất từ 2 đến 4 tuần mỗi năm tại các doanh nghiệp thuộc 4 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu và 9 nhóm ngành dịch vụ của thành phố trong giai đoạn 2018-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Khai thác bộ phiếu khảo sát và quy trình đánh giá 3 bước để tái cấu trúc công tác kiểm định chất lượng nội bộ, sàng lọc và phân loại chính xác 100% đội ngũ giáo viên cơ hữu và giáo viên hợp đồng.
  • Giáo viên dạy nghề và giảng viên sư phạm kỹ thuật: Sử dụng danh mục 15 tiêu chuẩn và 121 công việc cụ thể làm thước đo tự đánh giá, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao tay nghề bậc 4/7 và ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng tích hợp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Vận dụng các luận cứ khoa học và số liệu thực tiễn để hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn xếp loại nhà giáo, tham mưu chính sách đào tạo nghề đón đầu làn sóng dịch chuyển lao động tự do trong 8 nhóm ngành khối ASEAN.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học giáo dục: Tiếp cận một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp khảo nghiệm chuyên gia 2 vòng và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê mô tả trong đánh giá nhân sự sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm khác biệt cốt lõi giữa đánh giá giáo viên nghề và giáo viên phổ thông là gì? Giáo viên dạy nghề đòi hỏi sự tích hợp bắt buộc giữa năng lực sư phạm và trình độ kỹ năng nghề thực tế. Ngoài bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành, giáo viên trung cấp nghề phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 hoặc thợ bậc 3/6, 4/7 và am hiểu sâu sắc quy trình vận hành sản xuất tại doanh nghiệp.

  • Phiếu khảo sát ý kiến người học có cấu trúc và cách thức triển khai như thế nào? Bảng hỏi ý kiến người học gồm 12 tiêu chí đo lường được thực hiện ẩn danh trong 10 phút cuối của môn học. Học sinh đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 về các nội dung: mục tiêu bài giảng, phương pháp hướng dẫn thực hành, đồ dùng thí nghiệm và thái độ ứng xử công bằng của giáo viên.

  • Tại sao công tác đánh giá giáo viên trước đây thường rơi vào hình thức và cảm tính? Thực trạng này xuất phát từ việc đánh giá bị lồng ghép chung với phân loại viên chức hành chính theo 4 mức chung chung. Việc thiếu các tiêu chí định lượng về kỹ năng tay nghề và thiếu bằng chứng từ người học khiến kết quả đánh giá không phản ánh đúng năng lực thực tế.

  • Mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh được xác định ra sao? Theo Đề án quy hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2025, mục tiêu cụ thể là phấn đấu đạt 95% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn vào năm 2020 và hoàn thành 100% giáo viên đạt chuẩn quốc gia, khu vực vào năm 2025.

  • Làm thế nào để đảm bảo tính khách quan cho kết quả đánh giá giáo viên? Tính khách quan được bảo đảm nhờ kết hợp 3 luồng thông tin độc lập: bản tự nhận xét kèm minh chứng của giáo viên, biên bản dự giờ của tổ bộ môn và kết quả tổng hợp phiếu khảo sát ẩn danh từ 100% học sinh, được xử lý qua phần mềm thống kê trước khi trình Hội đồng thi đua duyệt.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa thành công hệ thống tiêu chuẩn đánh giá toàn diện gồm 15 tiêu chuẩn năng lực sư phạm, chuyên môn kỹ thuật và phẩm chất chính trị nhà giáo.
  • Đóng góp bộ công cụ định lượng thực tiễn thông qua bảng hỏi 12 tiêu chí lấy ý kiến người học và ma trận 121 công việc theo mô hình Swisscontact.
  • Phản ánh chính xác thực trạng đội ngũ với 68% giáo viên đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo và 32% cần tiếp tục bồi dưỡng nâng cao tay nghề.
  • Đưa ra cơ sở khoa học vững chắc phục vụ mục tiêu đạt 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2025.
  • Xác lập quy trình đánh giá đa chiều 3 bước kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, người học và các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần khẩn trương áp dụng thí điểm bộ công cụ đánh giá này ngay trong năm học 2017-2018 để nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo. Quý thầy cô, cán bộ quản lý và độc giả quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu này để hoàn thiện công tác quản trị và bảo đảm chất lượng đào tạo nghề.