Đánh Giá Mức Độ Sao Chép hMAM và Survivin mRNA Từ Tế Bào Ung Thư Vú

Luận án tiến sĩ phân tích mức độ sao chép mRNA survivin từ tế bào ung thư vú, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế sinh học và tiềm năng điều trị.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sỹ Y học

2014

146
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm và tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú

1.2. Tiến triển và các giai đoạn ung thư vú

1.3. Chẩn đoán ung thư vú

1.4. TBUTM và vai trò của survivin mRNA, hMAM mRNA trong phát hiện TBUTM

1.5. Đặc điểm TBUTM

1.6. Kỹ thuật phát hiện TBUTM trên thế giới

1.7. Phát hiện tế bào ung thư vú trong máu bằng nhân bản các mRNA của hMAM và survivin

1.8. Nghiên cứu phát hiện tế bào ung thư vú bằng kỹ thuật sinh học phân tử ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu

2.4. Địa điểm, thiết bị nghiên cứu

2.5. Các bước tiến hành

2.6. Thời gian và kinh phí đề tài

2.7. Vấn đề đạo đức của đề tài

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Xây dựng quy trình phát hiện sao chép gen hMAM và survivin ở dòng tế bào ung thư vú nuôi cấy

3.2. Kết quả RT-PCR phát hiện hMAM mRNA và survivin mRNA ở dòng tế bào

3.3. Giải trình tự sản phẩm PCR gen hMAM, survivin đã khuếch đại

3.4. RT-PCR phát hiện sự sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA trong mô và trong máu bệnh nhân ung thư vú

3.5. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.6. Realtime PCR đánh giá mức độ sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA trong nhóm nghiên cứu

3.7. Xây dựng đường chuẩn xác định số bản sao từ dòng tế bào ung thư vú

3.8. Mức độ sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA ở mô ung thư vú

3.9. So sánh mức độ sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA trong máu và trong mô bệnh nhân ung thư vú

3.10. Diễn tiến sự sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA theo giai đoạn bệnh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Xây dựng quy trình phát hiện sự sao chép gen hMAM và survivin ở dòng tế bào ung thư vú nuôi cấy

4.2. RT-PCR phát hiện sự sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA trong mô và trong máu bệnh nhân ung thư vú

4.3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm ung thư vú nghiên cứu

4.4. RNA tổng số, tổng hợp cDNA, điện di sản phẩm RT-PCR

4.5. Tỷ lệ sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA trong mô ung thư vú và mối liên quan với các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng trong bệnh ung thư vú

4.6. Tỷ lệ sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA trong máu ung thư vú và mối liên quan với các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng trong bệnh ung thư vú

4.7. Realtime PCR đánh giá mức độ sao chép hMAM mRNA, survivin mRNA trong nhóm nghiên cứu

4.8. Xây dựng đường chuẩn xác định số bản sao từ dòng tế bào ung thư vú

4.9. Sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA ở mô ung thư vú và mô u xơ vú

4.10. So sánh mức độ sao chép hMAM mRNA và survivin mRNA trong máu và trong mô bệnh nhân ung thư vú

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Mức Độ Sao Chép hMAM và Survivin mRNA

Đánh giá mức độ sao chép hMAM và survivin mRNA từ tế bào ung thư vú là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong y học hiện đại. Các gen này được coi là biomarker tiềm năng trong việc phát hiện sớm và theo dõi tiến triển của bệnh ung thư vú. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh lý mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị và chẩn đoán ung thư.

1.1. Khái Niệm Về hMAM và Survivin mRNA

hMAM (Human Mammaglobin) và survivin mRNA là hai loại gen có vai trò quan trọng trong sự phát triển và tiến triển của ung thư vú. hMAM được biết đến như một dấu ấn sinh học đặc hiệu cho ung thư vú, trong khi survivin mRNA liên quan đến sự sống sót của tế bào ung thư.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Đánh Giá Mức Độ Sao Chép

Việc đánh giá mức độ sao chép của hMAM và survivin mRNA giúp xác định sự hiện diện của tế bào ung thư trong máu và mô, từ đó hỗ trợ trong việc chẩn đoán sớm và theo dõi hiệu quả điều trị.

II. Vấn Đề Trong Nghiên Cứu Mức Độ Sao Chép hMAM và Survivin mRNA

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hMAM và survivin mRNA, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc xác định chính xác mức độ sao chép của chúng. Các yếu tố như kỹ thuật phân tích, mẫu bệnh phẩm và điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Thách Thức Trong Kỹ Thuật Phân Tích

Kỹ thuật RT-PCR và Realtime PCR là những phương pháp phổ biến để phát hiện hMAM và survivin mRNA. Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu của các phương pháp này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chất lượng RNA và điều kiện phản ứng.

2.2. Ảnh Hưởng Của Mẫu Bệnh Phẩm

Mẫu bệnh phẩm từ mô và máu có thể cho kết quả khác nhau về mức độ sao chép của hMAM và survivin mRNA. Việc lựa chọn mẫu phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mức Độ Sao Chép hMAM và Survivin mRNA

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp sinh học phân tử hiện đại để đánh giá mức độ sao chép của hMAM và survivin mRNA từ tế bào ung thư vú. Các bước tiến hành bao gồm thu thập mẫu, tách chiết RNA, và thực hiện RT-PCR.

3.1. Quy Trình Tách Chiết RNA

Quy trình tách chiết RNA từ tế bào ung thư vú được thực hiện bằng phương pháp phenol-chloroform, đảm bảo thu được RNA có độ tinh khiết cao và không bị phân hủy.

3.2. Kỹ Thuật RT PCR Để Phát Hiện mRNA

Kỹ thuật RT-PCR được sử dụng để khuếch đại hMAM và survivin mRNA. Các điều kiện phản ứng được tối ưu hóa để đạt được độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mức Độ Sao Chép hMAM và Survivin mRNA

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ sao chép của hMAM và survivin mRNA có sự khác biệt rõ rệt giữa các mẫu mô và máu. Điều này cho thấy khả năng phát hiện tế bào ung thư từ máu có thể là một phương pháp hữu hiệu trong chẩn đoán sớm.

4.1. Mức Độ Sao Chép Trong Mô Ung Thư Vú

Kết quả cho thấy mức độ sao chép hMAM và survivin mRNA trong mô ung thư vú cao hơn nhiều so với các mẫu mô bình thường, cho thấy sự liên quan của chúng đến sự phát triển của khối u.

4.2. Mức Độ Sao Chép Trong Máu Bệnh Nhân

Mức độ sao chép hMAM và survivin mRNA trong máu bệnh nhân ung thư vú cũng cho thấy sự gia tăng đáng kể, mở ra khả năng sử dụng chúng như biomarker trong chẩn đoán.

V. Kết Luận Về Đánh Giá Mức Độ Sao Chép hMAM và Survivin mRNA

Nghiên cứu về mức độ sao chép hMAM và survivin mRNA từ tế bào ung thư vú đã chỉ ra rằng đây là những biomarker tiềm năng trong việc phát hiện sớm và theo dõi bệnh. Việc áp dụng các phương pháp sinh học phân tử hiện đại sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện các phương pháp phát hiện và đánh giá mức độ sao chép của hMAM và survivin mRNA, nhằm nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị ung thư vú.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Y Học

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong lâm sàng để phát hiện sớm ung thư vú, từ đó cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá mức độ sao chép hmam mrna survivin mrna từ tế bào ung thư vú

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho một đáp ứng sinh học ở tế bào đích. Có nhiều loại thụ thể khác nhau, mỗi loại thụ thể gắn với một phối tử đặc hiệu khởi đầu cho một đáp ứng tế bào riêng biệt. Các thụ thể có chức năng phù hợp đối với sự điều hòa hoạt động bình thường của tế bào. Sự sản xuất các thụ thể được điều hòa một phần bởi nồng độ của phối tử.

Có những thiếu hụt thụ thể do quá trình tổng hợp hoặc suy giảm chức năng của thụ thể do di truyền, hoặc do sự rối loạn tự miễn dịch (kháng thể trực tiếp chống lại thụ thể). Rất nhiều khối u ác tính gây những biến đổi về chức năng và số lượng thụ thể nên các thụ thể có thể được sử dụng như dấu ấn ung thư. Các dấu ấn có bản chất là thụ thể thường được sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị là các thụ thể estrogen và progesteron, thụ thể của yếu tố sinh trưởng biểu mô… +Thụ thểestrogen và progesterone (ER và PR) Estrogen có vai trò quan trọng trong điều hòa sự tăng sinh và biệt hóa của biểu mô vú bình thường. Estrogen giúp phát triển hệ thống mô đệm tuyến vú, phát triển hệ thống các ống bài xuất nhỏ và làm tăng mô mỡ trong tuyến vú.

Progesteron thúc đẩy sự phát triển các tiểu thùy, kích thích các tế bào chế tiết tăng sinh. Để xác định những bệnh nhân bị ung thư vúchắc chắn có đáp ứng với điều trị nội tiết không, người ta phải xác định xem các tế bào ung thư đó có ER và PR dương tính không[12].ER và PR được nghiên cứu rộng rãi trên 10 năm qua. Người ta biết rằng 50-85% các khối u nguyên phát và 45-55% các u di căn có ER dương tính. Trên 60% bệnh nhânung thư vú có ER dương tính, đáp ứng tốt với điều trị nội tiết so với những bệnh nhân có ER âm tính là 8%.

Sự có mặt của PR làm tăng đáp ứng điều trị nội tiết lên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò quan trọng nhất của việc đánh giá ER và PR là giúp lập kế hoạch điều trị[13]. + Thụ thểyếu tố phát triển biểu mô -Her-2/neu: là một tiền gen nằm trên nhiễm sắc thể 17, là một trong bốn thành viên của họ các yếu tố phát triển biểu mô, có vai trò như yếu tố phát triển biểu mô. Bằng nhuộm hóa mô miễn dịch, người ta xác định được sự bộc lộ gen này chiếm khoảng 1/3 số trường hợp ung thư biểu mô tuyến vú.

Khuếch đại gen Her-2/neu liên quan đến giảm tỷ lệ sống thêm không bệnh tật và tỷ lệ sống thêm chung, đặc biệt trong nhóm bệnh nhân hạch nách dương tính, mặc dù nó không phải là yếu tố tiên lượng độc lập[13]. EGFR: là thụ thể của các yếu tố sinh trưởng biểu môEFG và yếu tố biến đổi sinh trưởng tế bào α (transforming growth factor α- TGF-α). Họ thụ thể của các yếu tố sinh trưởng gồm các thụ thể: EGFR (ErbB-1), HER2/c-neu (ErbB-2), HER3/c-neu (ErbB-3), HER4/c-neu (ErbB-4). Sự vắng mặt của thụ thể này tỷ lệ thuận với một đáp ứng tốt với tamoxifen.

Nồng độ cao của thụ thể có liên quan đến sự tái phát khối u và sự sống sót của bệnh nhân ung thư.Thụ thể của yếu tố phát triển biểu mô là một glycoprotein về mặt cấu trúc giống như thụ thể của yếu tố phát triển chuyển dạng có mặt trên các tế bào biểu mô vú bình thường và các mô khác với một nồng độ thấp[14].1: Sơ đồ nhóm thụ thể của yếu tố tăng trưởng thượng bì (nguồn Ross.S, oncologist [15]) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Hóa sinh học và hóa mô miễn dịch đã góp phần không nhỏ trong chẩnđoán và theo dõi điều trị ung thư vú cùng với sự phát triển ngày càng hiện đại về kỹ thuật sinh học phân tử nhiều phương pháp phát hiện tế bào ung thư đã được thiết lập và ngày càng hoàn thiện giúp cho các nhà lâm sàng có thêm vũ khí phòng chống bệnh ung thư.Một trong những tiến bộ đó là phát hiện tế bào ung thư trong máu.Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy sự di căn ung thư là một quá trình nhiều bước gọi là quá trình di căn, trong đó sự xâm nhập của các tế bào ung thư vào mạch máu gọi là các TBUTM, đây là một giai đoạn hết sức quan trọng được coi là giai đoạn vi mô di căn ẩn – (Mx). TBUTM có thể được đưa đến rất nhiều cơ quan tuy nhiên quá trình di căn thực sự nhìn thấy được ở mức vĩ mô nhiều khi là ngẫu nhiên[16]. TBUTM và vai trò của Survivin mRNA,hMAM mRNA trong phát hiện TBUTM 1. Đặc điểm TBUTM  Đặc tính sinh học của các TBUTM: TBUTM được phát hiện trong máu của bệnh nhân ung thư được coi là dấu hiệu phát tán của bệnh.

Các tế bào này mang đặc tính của tế bào ung thư nguyên phát, mang một số gen đặc trưng khối u mà người bình thường không thấy biểu hiện [17]. Khi di chuyển trong máu các tế bào này tồn tại ở dạng không biệt hóa, nhưng nó sẽ phân chia khi đến một tổ chức thích hợp dưới sự hiện diện của các tác nhân đặc thù[18]. Theo quan niệm trước đây di căn ung thư vú xảy ra ở giai đoạn muộn khi có khối u nguyên phát rõ ràng, nhưng trong những năm gần đây các nhà khoa học đã sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử chứng minh được quá trình di căn ung thư xảy ra ở giai đoạn rất sớm ngay từ khi mới hình thành khối u[19]. Trong những con đường di căn của khối u thì di căn theo đường máu chiếm 80%, các tế bào khối u trong máu gọi tế bào ung thư di chuyển (Circulating Tumor Cell), vì các tế bào này xuất hiện sớm nên có thể coi là dấu ấn chẩn đoán ung thư ngay từ giai đoạn rất sớm.

Sự xuất hiện và di chuyển của các khối u vào máu ngoại vi bao gồm nhiều giai đoạn. Ban đầu các tế bào ung thư phát triển nhanh, cần nhiều oxy nên phát triển LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 xâm lấn. Các tế bào này có mật độ thụ thể trên bề mặt thấp dẫn tới sự giảm liên kết với nhau và chống lại quá trình chết theo chương trình. Kết quả là các tế bào này có khả năng sống sót cao hơn và dễ dàng xâm nhập vào máu.

Sau khi vào máu, các TBUTM không còn khả năng biệt hóa và di chuyển tới các cơ quan khác. Trên mô hình nghiên cứu ung thư ở động vật, hiện tượng di căn chỉ xảy ra khi phát hiện 1/10.000 tế bào bạch cầu[20].  Vai trò TBUTM trong chẩn đoán và điều trị Những nghiên cứu gần đây đã đưa ra những kết luận quan trọng về vai trò của TBUTM trong chẩn đoán lâm sàng: (i) TBUTM là các tế bào liên quan đến quá trình di căn và phát triển của bệnh. Nó là yếu tố hữu ích dự đoán khả năng di căn đến cơ quan khác đặc biệt là gan và phổi.

Việc phát hiện sớm ở giai đoạn đầu sẽ làm giảm tỷ lệ tử vong bằng cách áp dụng phương pháp điều trị thích hợp trước khi có biểu hiện di căn thực sự trên lâm sàng. Phát hiện TBUTM từ các bệnh nhân có thể giúp cho phân tích đặc tính phân tử của các tế bào, thiết lập một xét nghiệm xâm lấn tối thiểu cho dự đoán của di căn và tối ưu hóa hơn nữa cho điều trị[21]. (ii) TBUTM có thể theo dõi điều trị vì khi nó có thể sống sót sau hóa trị liệu thì đó là bằng chứng chỉ ra sự thất bại của các can thiệp điều trị. Hơn nữa phát hiện TBUTM trong máu sau phẫu thuật cắt bỏ khối u nguyên phát và theo dõi sự xuất hiện của nó trong quá trình theo dõi sau điều trị sẽ phát hiện sớm quá trình tái phát, nó có tính đặc hiệu cao nên được coi là yếu tố chiến lược hơn so với các dấu ấn ung thư huyết thanh cổ điển.

(iii) Kết quả phân tích TBUTM giúp ích cho việc lựa chọn phương thức điều trị thích hợp, khi phát hiện TBUTM trong thời kỳ đầu có thể phải tiến hành điều trị toàn thân thay cho hoặc kèm với điều trị tại chỗ. Vì ý nghĩa quan trọng như vậy nên kỹ thuật phát hiện TBUTMđược coi là xét nghiệm thường xuyên trong suốt quá trình điều trị và sau điều trị[16].Kỹ thuật phát hiện TBUTM trên thế giới TBUTM tồn tại rất thấp trong máu và rất khó phân biệt được với các tế bào bạch cầu bình thường nên để tăng độ nhạy xét nghiệm TBUTM thì trước tiên phải “làm giàu” tế bào và hạn chế tối đa sự mất TBUTM trong quá trình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 làm kỹ thuật[22]. Làm giàu tế bào dựa vào:tính chất vật lý (kích thước, biến dạng, mật độ, và điện tích), đặc điểm sinh học (biểu hiện protein bề mặt và khả năngxâm nhập). Có nhiều cách để làm giàu tế bào dựa vào tỷ trọng, kích thước đặc điểm của từng loại tế bào.

Người ta có thể “làm giàu” tế bào trước rồi tiến hành kỹ thuật phát hiện hoặc lồng ghép vừa “làm giàu” đồngthời với phát hiện trong cùng một quá trình.2: Sơ đồ “làm giàu” TBUTM (nguồn Noha Gerge 2010[16]) Có 2 cách phát hiện sự có mặt của TBUTM: + Trực tiếp: Không có sự phá hủy màng tế bào, đảm bảo tính toàn vẹn tế bào, cần thiết bị chụp đặc biệt.3: Hình ảnh tế bào ung thư di chuyển phát hiện dưới kính hiển vi điện tử (nguồn MARIJA BALIC, National Medical Journal of India 2005[23]). + Gián tiếp: Phát hiện gen, thụ thể…, protein có trong tế bào ung thư vú mà có thể phân biệt được với tế bào bình thường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Một số phương pháp phát hiện TBUTM 1.Fibre-Optic scanning technology:Đây là một hệ thống tự động hiển vi kỹ thuật số siêu tốc độ và áp dụng kỹ thuật quét laser phát hiện tế bào hiếm gặp. Quang học in laser được sử dụng để có thể phát hiện tới hơn 300.000 tế bào mỗi giây.

Hệ thống này giúp phát hiện các tế bào đánh dấu miễn dịch huỳnh quang nhanh hơn 500 lần so với kỹ thuật kính hiển vi tự động thông thường. Điều này tăng độ nhạy đạt được ~ 98% trong việc phát hiện TBUTM sau khi tách khỏi máu toàn phần[24].4: Tế bào ung thư vúlưu hành trong máu quét lase (nguồnScripps Research Institung) 1.CellSearch Sự phát triển của một hệ thống làm giàu và nhuộm miễn dịch từ tính tự động cho TBUTM (CellSearch ™).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ