Đánh Giá Mức Độ Đáp Ứng Công Việc Trên Biển Của Sinh Viên Tốt Nghiệp Ngành Điều Khiển Tàu Biển

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên chính quy tốt nghiệp ngành điều khiển, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

2012

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2. Cơ sở lý luận thuộc về đề tài

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng thể và mẫu nghiên cứu

2.2. Tiến trình nghiên cứu

2.3. Xây dựng công cụ đo lường

2.4. Kiểm tra độ tin cậy, tính hiệu lực của công cụ đo lường

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số thông tin về khách thể nghiên cứu

3.2. Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về kiến thức của sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển

3.3. Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển

3.4. Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về thái độ nghề nghiệp của sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển

4. CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỀ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY THUỘC 2 NGÀNH ĐI BIỂN ĐỐI VỚI YÊU CẦU CÔNG VIỆC TRÊN BIỂN

4.1. Các giải pháp đối với mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo và huấn luyện sinh viên ngành đi biển

4.2. Các giải pháp tăng cường trong công tác thực tập, nghiệp vụ tay nghề kỹ thuật, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ thuyền viên ngành đi biển

4.3. Các giải pháp tăng cường đầu tư để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên đào tạo, huấn luyện hàng hải

4.4. Nhu cầu cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và huấn luyện

4.5. Những đề xuất ý kiến về chính sách hỗ trợ cho sinh viên

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Đỗ Thị Thúy ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÔNG VIỆC TRÊN BIỂN CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY TỐT NGHIỆP NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN VÀ MÁY TÀU BIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI LUẬN VĂN THẠC SỸ Hà Nội, năm 2012 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CÁM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu của đề tài . Giới hạn nghiên cứu của đề tài . Phƣơng pháp nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Giả thiết nghiên cứu .3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu . Phương pháp tiếp cận nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc . Cơ sở lý luận thuộc về đề tài . 18 CHƢƠNG II. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Tổng thể và mẫu nghiên cứu . Tiến trình nghiên cứu . Xây dựng công cụ đo lƣờng . Kiểm tra độ tin cậy, tính hiệu lực của công cụ đo lƣờng . 30 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. Một số thông tin về khách thể nghiên cứu . Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về kiến thức của sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển . Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển . 55 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân tích kết quả nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng về thái độ nghề nghiệp của sinh viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển . 70 CHƢƠNG IV. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỀ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY THUỘC 2 NGÀNH ĐI BIỂN ĐỐI VỚI YÊU CẦU CÔNG VIỆC TRÊN BIỂN . Các giải pháp đối với mục tiêu đào tạo, nội dung chƣơng trình đào tạo và huấn luyện sinh viên ngành đi biển . Các giải pháp tăng cƣờng trong công tác thực tập, nghiệp vụ tay nghề kỹ thuật, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ thuyền viên ngành đi biển . Các giải pháp tăng cƣờng đầu tƣ để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên đào tạo, huấn luyện hàng hải . Nhu cầu cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và huấn luyện . Những đề xuất ý kiến về chính sách hỗ trợ cho sinh viên . 83 PHẦN KẾT LUẬN . 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 91 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Ký hiệu Tên bảng Trang Bảng 2.1 Số liệu thống kê số sinh viên ngành Điều khiển tàu biển 25 Bảng 2.2 Số liệu thống kê số sinh viên ngành Máy tàu biển 26 Bảng 2.3 Thống kê số lượng cựu sinh viên được điều tra thử nghiệm 30 Hệ số độ tin cậy Alpha của các tiểu thang đo/thang đo điều Bảng 2.4 31 tra thử nghiệm Bảng 2.5 Thống kê số lượng cựu sinh viên được điều tra chính thức 32 Tương quan điểm giữa các tiểu thang đo mức độ đáp ứng Bảng 2.6 34 về kiến thức và kỹ năng của sinh viên ngành ĐKTB Tương quan điểm giữa các tiểu thang đo mức độ đáp ứng Bảng 2.7 34 về kiến thức và kỹ năng của sinh viên ngành MTB Bảng 3.1 Mô tả đặc điểm về hệ đào tạo và khóa học của mẫu đối với 35 sinh viên 2 ngành đi biển Bảng thống kê mô tả đặc điểm năm sinh của mẫu đối với Bảng 3.2 35 sinh viên 2 ngành đi biển Bảng thống kê mô tả chức danh trên tàu của mẫu đối với Bảng 3.3 36 sinh viên 2 ngành đi biển Mức độ đáp ứng về mặt Nắm vững kiến thức của cựu sinh Bảng 3.4 39 viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển Mức độ đáp ứng về mặt Thành thạo kiến thức của cựu sinh Bảng 3.5 40 viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển Mức độ đáp ứng về mặt Hữu ích kiến thức của cựu sinh Bảng 3.6 41 viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển Mức độ đáp ứng về mặt Tần suất kiến thứccủa cựu sinh Bảng 3.7 43 viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thứcgiữa Bảng 3.8 44 sinh viên ĐKTB thuộc 2 hệ đào tạo So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức giữa Bảng 3.9 45 sinh viên MTB thuộc 2 hệ đào tạo So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức giữa Bảng 3.10 46 sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc ngành ĐKTB So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức giữa Bảng 3.11 47 sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc ngành MTB Bảng 3.12 Giá trị trung bình về mức độ nắm vững, tần suất sử dụng 48 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ký hiệu Tên bảng Trang kiến thức chuyên môn của các item (ĐKTB) Giá trị trung bình về mức độ thành thạo, hữu ích kiến thức Bảng 3.13 48 chuyên môn của các item (ĐKTB) Giá trị trung bình về mức độ nắm vững, tần suất sử dụng Bảng 3.14 51 kiến thức chuyên môn của các item (MTB) Giá trị trung bình về mức độ thành thạo, hữu ích kiến thức Bảng 3.15 51 chuyên môn của các item Bảng thống kê tỷ lệ mức độ kiến thức có được của cựu sinh viên Bảng 3.16 54 ĐKTB có được khi tham gia các loại hình đào tạo khác nhau Mức độ đáp ứng về mặt Nắm vững kỹ năng của cựu sinh Bảng 3.17 55 viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển Mức độ đáp ứng về mặt Thành thạo kỹ năng của cựu sinh Bảng 3.18 56 viên 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển Mức độ đáp ứng về mặt Hữu ích kỹ năng của cựu sinh viên Bảng 3.19 57 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển Mức độ đáp ứng về mặt Tần suất kỹ năng của cựu sinh viên Bảng 3.20 57 2 ngành đi biển đối với công việc trên biển So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kỹ năng giữa sinh Bảng 3. 58 viên ĐKTB thuộc 2 hệ đào tạo So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kỹ năng giữa sinh Bảng 3.22 59 viên MTB thuộc 2 hệ đào tạo So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kỹ nănggiữa sinh Bảng 3.23 60 viên 3 khóa đào tạo thuộc ngành ĐKTB So sánh điểm trung bình mức độ đáp ứng kiến thức giữa Bảng 3.24 61 sinh viên 3 khóa đào tạo thuộc ngành MTB Giá trị trung bình về mức độ nắm vững, thành thạo Kỹ năng Bảng 3.25 62 chuyên môn của các item (ĐKTB) Giá trị trung bình về mức độ Hữu ích và tần suất sử dụng Bảng 3.26 63 kiến thức chuyên môn của các item (ĐKTB) Giá trị trung bình về mức độ nắm vững, thành thạo Kỹ năng Bảng 3.28 66 chuyên môn của các item (MTB) Giá trị trung bình về mức độ Hữu ích và tần suất sử dụng Bảng 3.29 67 kiến thức chuyên môn của các item (MTB) Bảng 4.1 Bảng tổng hợp về phân bố thời lượng đào tạo cho 2 ngành 74 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ký hiệu Tên bảng Trang Bảng khảo sát tăng, giảm thời lượng lý thuyết và thực hành Bảng 4.2 76 các môn chuyên ngành thuộc 2 ngành đ biển DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Ký hiệu Tên biểu đồ Trang Biểu đồ mô tả đường phân phối chuẩn của kết quả đánh Biểu đồ 3.1 38 giá kiến thức, kỹ năng, từ phái sinh viên và cán bộ quản lý Đồ thị phân tán số liệu giữa 2 mức độ đáp ứng về kiến thức và Biểu đồ 3.2 69 mức độ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên ngành ĐKTB Đồ thị phân tán số liệu giữa 2 mức độ đáp ứng về kiến thức và Biểu đồ 3.3 69 mức độ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên ngành MTB DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Nội dung Viết tắt Bộ Giáo dục và đào tạo Bộ GD&ĐT Bộ Giao thông vận tải Bộ GTVT Trường Đại học Hàng hải ĐHHH Sinh viên SV Điều khiển tàu biển ĐKTB Máy tàu biển MTB Cán bộ quản lý CBQL Điểm trung bình ĐTB Độ lệch chuẩn SD Tổ chức hàng hải quốc tế IMO Đại học ĐH Cao đẳng CĐ 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài : Việt Nam có vị trí địa lý quan trọng trong khu vực châu Á, nằm trong khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường biển năng động vào bậc nhất trên thế giới. Mặt khác, với hơn 3,260km bờ biển, Việt Nam có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển. Tháng 2 năm 2007, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 4 (khoá X) đã thông qua Nghị quyết về “Chiến lược biển Việt Nam đến 2020”, đây là Chiến lược đầu tiên của Việt Nam về biển và cũng là kim chỉ nam để định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế biển Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay. Cùng với việc thực hiện các cam kết khi gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới, việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các ngành, lĩnh vực kinh tế biển gắn với xây dựng và phát triển “Thương hiệu biển Việt Nam” theo định hướng Chiến lược biển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để đưa nước ta “Tiến nhanh ra biển, trở thành Quốc gia mạnh về biển và làm giàu từ biển”, như tinh thần Nghị quyết 4 về “Chiến lược biển Việt Nam đến 2020” đã yêu cầu. Ngành Hàng hải nói chung và vận tải biển nói riêng được xác định là ngành lợi thế lớn và trong những năm qua đã có bước phát triển vượt bậc mang tính quốc tế ngày càng cao và từng bước đáp ứng yêu cầu cho hoạt động vận tải biển ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh các yếu tố làm nên “Thương hiệu biển Việt Nam” thì nhân tố con người trở thành nhân tố quyết định cho sự phát triển chung đó. Đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, với quan điểm lấy con người làm trung tâm, các chiến lược phát triển đều hướng vào phát triển nguồn nhân lực ở những khía cạnh chủ chốt về giáo dục và đào tạo, thể chất, chăm sóc sức khỏe. Đầu tư cho con người luôn là dạng đầu tư an toàn nhất và có hiệu quả nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ