PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài : Việt Nam có vị trí địa lý quan trọng trong khu vực châu Á, nằm trong khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường biển năng động vào bậc nhất trên thế giới. Mặt khác, với hơn 3,260km bờ biển, Việt Nam có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển. Tháng 2 năm 2007, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 4 (khoá X) đã thông qua Nghị quyết về “Chiến lược biển Việt Nam đến 2020”, đây là Chiến lược đầu tiên của Việt Nam về biển và cũng là kim chỉ nam để định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế biển Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay.
Cùng với việc thực hiện các cam kết khi gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới, việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các ngành, lĩnh vực kinh tế biển gắn với xây dựng và phát triển “Thương hiệu biển Việt Nam” theo định hướng Chiến lược biển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để đưa nước ta “Tiến nhanh ra biển, trở thành Quốc gia mạnh về biển và làm giàu từ biển”, như tinh thần Nghị quyết 4 về “Chiến lược biển Việt Nam đến 2020” đã yêu cầu. Ngành Hàng hải nói chung và vận tải biển nói riêng được xác định là ngành lợi thế lớn và trong những năm qua đã có bước phát triển vượt bậc mang tính quốc tế ngày càng cao và từng bước đáp ứng yêu cầu cho hoạt động vận tải biển ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh các yếu tố làm nên “Thương hiệu biển Việt Nam” thì nhân tố con người trở thành nhân tố quyết định cho sự phát triển chung đó. Đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, với quan điểm lấy con người làm trung tâm, các chiến lược phát triển đều hướng vào phát triển nguồn nhân lực ở những khía cạnh chủ chốt về giáo dục và đào tạo, thể chất, chăm sóc sức khỏe.
Đầu tư cho con người luôn là dạng đầu tư an toàn nhất và có hiệu quả nhất. Tháng 3/2007, hội nghị trung ương lần thứ 4 đã khẳng định Chiến lược biển Việt Nam với định hướng: Kinh tế biển (trong đó có ngành Hàng hải ) sẽ đem về cho đất nước 53,55% GDP. Chiến lược trên đặt ra cho ngành Hàng hải phải vươn lên mạnh mẽ về mọi mặt. Quyết định của Thủ tướng đề cập đến nhiều biện pháp, trong đó nhấn mạnh: phải tăng cường phát triển nguồn nhân lực theo hướng nâng cao chất lượng 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đội ngũ cán bộ quản lý, sỹ quan thuyền viên để nâng cao hiệu quả quản lý, kinh doanh, mở rộng hoạt động dịch vụ hàng hải và xuất khẩu thuyền viên.
Những năm gần đây, ngành Hàng hải Việt Nam phát triển rất mạnh, đội tàu trong nước và thế giới tăng nhanh, dẫn đến sự thiếu hụt trầm trọng sỹ quan và thuyền viên. Hơn nữa, các quy định về an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của các điều khoản trong các quy định của Công ước quốc tế ngày một nghiêm ngặt, đòi hỏi chủ tàu phải đổi mới trang thiết bị phù hợp và buộc phải liên tục cập nhật, bổ sung kiến thức cho thuyền viên. Lao động hàng hải thuộc nhóm đặc thù, công việc phức tạp do môi trường làm việc chịu ảnh hưởng sóng, gió, bão tố và mức độ rủi ro cao, đòi hỏi thuyền viên phải có sức khỏe tốt, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, ý thức làm việc, lao động cao, trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ, chuyên môn vững vàng và tinh thông ngoại ngữ. Tuy vậy, thực trạng nhân lực ngành hàng hải nói chung vẫn trong tình trạng yếu và thiếu.
Trong năm 2010, Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) đang triển khai kiểm tra việc thực hiện các công ước quốc tế quy định về vấn đề đào tạo thuyền viên, việc cấp các chứng chỉ có liên quan cho thuyền viên tại các cơ sở đào tạo có đáp ứng các yêu cầu đề ra trong công ước quốc tế không? Như vậy, việc nâng cao chất lượng công tác đào tạo và huấn luyện thuyền viên của Trường Đại học Hàng hải ngày càng trở nên cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững nguồn nhân lực Hàng hải. Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về việc nâng cao năng lực đào tạo hàng hải Việt Nam nhằm phát triển nguồn nhân lực cho ngành hàng hải, tuy nhiên việc đi sâu, tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc trên điều kiện môi trường biển của sinh viên chính quy khi tốt nghiệp ra trường chưa được triển khai, các thông tin, thống kê còn thiếu. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên chính quy tốt nghiệp ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển của Trường Đại học Hàng hải” làm hướng nghiên cứu với mong muốn đóng góp một phần cải thiện chất lượng đào tạo và huấn luyện nguồn nhân lực các ngành đi biển chất lượng cao cho trường Đại học Hàng hải. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Mục đích nghiên cứu của đề tài là thực hiện việc tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc trên biển của sinh viên chính quy đã tốt nghiệp Trường Đại học Hàng hải thông 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com qua trình độ kiến thức, kỹ năng làm việc và thái độ đối với công việc mà sinh viên đã được trang bị khi còn học trong Nhà trường.
Trên cơ sở phân tích, xử lý, đánh giá các kết quả đã thu được để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, công tác huấn luyện cho nguồn nhân lực đi biển của Trường Đại học Hàng hải, đảm bảo đưa ra được những sản phẩm nguồn nhân lực hoàn thiện nhất đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc trên biển. Giới hạn nghiên cứu của đề tài: Đề tài giới hạn ở mức độ phân tích, đánh giá khả năng đáp ứng công việc trên biển của sinh viên chính quy thuộc 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển đã tốt nghiệp Trường Đại học Hàng hải đang làm việc trên tàu thuộc các công ty vận tải biển trong nước và nước ngoài. Phƣơng pháp nghiên cứu: 4. Câu hỏi nghiên cứu: + Các mức độ về kiến thức của sinh viên chính quy 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển được đào tạo trong nhà Trường được trang bị đã đáp ứng ở mức nào trước những yêu cầu công việc trên biển? + Các mức độ về kỹ năng của sinh viên chính quy 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển được đào tạo trong nhà Trường được trang bị đã đáp ứng ở mức nào trước những yêu cầu công việc trên biển? + Các mức độ về thái độ nghề nghiệp của sinh viên chính quy 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển được đào tạo trong nhà Trường được trang bị đã đáp ứng ở mức nào trước những yêu cầu công việc trên biển? 4.
Giả thuyết nghiên cứu: + Các kiến thức mà sinh viên chính quy tốt nghiệp 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển được đào tạo trong Nhà trường đáp ứng tương đối khá tốt những yêu cầu công việc trên biển. + Các kỹ năng mà sinh viên chính quy tốt nghiệp 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển được luyện tập trong Nhà trường đáp ứng tốt những yêu cầu công việc trên biển. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Thái độ nghề nghiệp mà sinh viên chính quy tốt nghiệp 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển được rèn luyện trong Nhà trường đáp ứng tốt những yêu cầu công việc trên biển. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.
Đối tượng nghiên cứu, Đối tượng nghiên cứu là các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ nghề nghiệp của sinh viên chính quy 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển đã được đào tạo và huấn luyện trong Trường Đại học Hàng hải đáp ứng được những yêu cầu công việc trên biển. Khách thể nghiên cứu: + Sinh viên hệ chính quy đã tốt nghiệp ra trường từ 3 năm trở lại đây (khóa 45, 46, 47) của 2 ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển đang làm việc trên các con tàu thuộc một số công ty vận tải biển trong nước và nước ngoài. + Ngoài ra, để tăng độ tin cậy của các thông số từ phía sinh viên, đề tài sẽ lấy dữ liệu, một số thông tin từ đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp các đối tượng thuyền viên trên ở trên tàu như: Thuyền trưởng, Đại phó, Máy trưởng, Máy nhất, cán bộ quản lý tại công ty, giảng viên tham gia công tác giảng dạy, huấn luyện đã có thâm niên đi tàu. + Căn cứ vào số lượng tàu biển của một số công ty vận tải biển của Việt Nam, đề tài đã chọn ra một số chức danh cho vấn đề nghiên cứu, cụ thể: sỹ quan vận hành (sỹ quan boong; sỹ quan máy); thủy thủ; thợ máy, Vậy chức trách công việc của các vị trí được nghiên cứu trong đề tài được quy định trong bộ công ước quốc tế STCW78/95 như sau [18, tr 20-30]: + Phó hai: Chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng khi tàu hành trình và đại phó khi tàu không hành trình, có nhiệm vụ sau đây: Trực tiếp phụ trách và tổ chức quản lý, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị hàng hải, hải đồ và các tài liệu về hàng hải, dụng cụ và thiết bị phòng chống cháy trên tàu; Quản lý buồng lái, buồng hải đồ, nhật ký hàng hải; bảo quản và tu chỉnh hải đồ; các tài liệu hàng hải khác theo các thông báo nhận được; chuẩn bị hải đồ, tài liệu về hàng hải cho chuyến đi; kiểm tra đèn hành trình, máy móc, thiết bị và dụng cụ hàng hải thuộc phạm vi mình phụ trách; 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.