Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG HÀ NỘI NGUYÊN THỊ HẰNG KIẾN THỨC, THÁI ĐÔ CỦA NHÂN VIÊN Y TÉ VÀ THựC TRẠNG TỐ CHỦC CHUẨN BỊ ĐÁP ÚNG VỚI THIÊN TAI CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA, ĐIỆN BIÊN VÀ LAI CHÂU NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN Mã số: 60.77 HƯỚNG DẦN KHOA HỌC: TS. HÀ VĂN NHƯ Chữ ký : Hà Nội, năm 2010 i £0i cảm ơn Kết thúc hai năm học tập và hoàn thiện Luận văn tốt nghiệp lớp cao học Quản lý Bệnh viện, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến: Ban giảm đổc sở Y tế Sơn La và tập thể cản bộ bệnh viện Y Học cổ truyền Sơn La đã tạo điểu kiện cho tôi tham gia khóa học. Ban giảm đốc sở Y tế và tập thê cản bộ nhản viên bệnh viện tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Cháu đã tạo điêu kiện, chia sẻ thông tin với tôi trong quả trình thu thập số liệu nghiên cứu. Các Thầy, Cô giảo trường Đại học Y tế Công cộng, đặc biệt là TS.
Hà Văn Như, đã tận tình giảng dạy, chia sẻ kiến thức, hướng dẫn tôi trong suốt quả trĩnh học tập và làm luận văn tốt nghiệp. Cảm ơn tất cả các bạn đồng học- Lớp Cao học Quản lý Bệnh viện khóa I, đã luôn bên tôi, động viên tôi trong thời gian học tập và hoàn thiện Luận văn. Cảm ơn các bậc sinh thành, người thân, đã là chô dựa cho tôi, khích lệ tôi trong cuộc sống và trong quá trình phấn đâu, học tập. Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp cùa tôi, những người đã luôn động viên tôi để tôi có thê học tập tốt hơn.
Với sự trân trọng nhất! 2 MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT.vi TÓM TẮT ĐỀ TÀI. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TỐNG QUAN TÀI LIỆU. Các khái niệm, tình hình về thiên tai trên thế giới và Việt Nam.
Khái quát về công tác quản lý thiên tai tại Việt Nam. Tác động của thiên tai đối với hệ thống Y tế. Cơ sở lý thuyết và mục đích đánh giá nàng lực đáp ứng với thiên tai của bệnh viện. Các nghiên cứu ngoài nước và trong nước về lĩnh vực nghiên cứu.23 Chương II.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Các biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá.
Đạo đức của nghiên cứu.37 Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu. Thái độ, kiến thức chuẩn bị đáp ứng với thiên tai.
Tình hình đào tạo các nội dung phòng chống thiên tai. Kiến thức quản lý thiên tai. Kiến thức đáp ứng tại hiện trường. Công tác tổ chức chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với thiên tai của bệnh viện.
Thuận lợi, khó khăn trong chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với thiên tai của các bệnh viện 56 Chương IV. Nguồn nhân lực của bệnh viện. Kiến thức quản lý thiên tai của đối tượng nghiên cứu. Kiến thức đáp ứng tại hiện trường của đổi tượng nghiên cứu.
Công tác tổ chức chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với thiên tai của bệnh viện. Một số hạn chế của nghiên cứu. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.80 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Bộ câu hỏi phỏng vấn.
Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ và tổ chức chuẩn bị đáp ứng với thiên tai của đối tượng nghiên cứu. Hướng dẫn phỏng vấn sâu. Một số ảnh minh họa.124 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Chỉ số rủi do khí hậu của 10 nước ảnh hưởng nặng nhất 1990- 2008.
Biến số nghiên cứu thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Biển sổ nghiên cứu kiến thức phòng chống thiên tai của đối tượng nghiên cứu 31 Bảng 4. Biến số nghiên cứu kiến thức đáp ứng tại hiện trường của đối tượng nghiên cứu 33 Bảng 5. Biến sổ nghiên cứu thái độ với công tác chuẩn bị ứng phó với thiên tai của đối tượng nghiên cứu.
Biến sổ nghiên cứu tổ chức chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng của đối tượng nghiên cứu 35 Bảng 7. Thống kê nhân lực của bệnh viện nghiên cứu. Phân bổ nhóm tuổi theo giới tính. Phân bố trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu theo tỉnh.
Phân bố trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu theo giới. Thái độ của đối tượng nghiên cứu đối với công tác phòng chổng thiên tai42 Bảng 12. Phân bố kiến thức phòng chong thiên tai của đối tượng nghiên cứu theo tỉnh 44 Bảng 13. Mối liên quan giữa một số yếu tố với kiến thức phòng chống thiên tai của đối tượng nghiên cứu.
Kiến thức đáp ứng hiện trường của nhóm chuyên môn. Kiến thức đáp ứng hiện trường của nhóm phục vụ gián tiếp. Mối liên quan giữa một số yếu tố và kiến thức đáp ứng tại hiện trường của đối tượng nghiên cứu. Hệ thống cảnh báo thảm họa của bệnh viện Lai Châu, Sơn La, Điện Biên 53 Bảng 18.
Thực hành đào tạo, diễn tập và truyền thông giáo dục kiến thức phòng chống thiên tai 54 DANH MỤC BIỂU ĐÒ Biểu đồ 1. Tỷ lệ thiệt hại kinh tế thế giới theo loại hình thiên tai từ 1975- 2006. Tỷ lệ người bị ảnh hưởng do thiên tai theo châu lục. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu được đào tạo các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý thảm họa của Bệnh viện Sơn la, Điện Biên, Lai Châu năm 2010.
Phân bố kiến thức quản lý thiên tai của đổi tượng nghiên cứu theo vị trí lãnh đạo, quản lý. Kiến thức đáp ứng tại hiện trường của nhóm bác sỹ trong diện nghiên cứu, bệnh viện Lai Châu, Sơn La, Điện Biên năm 2010. 48 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Khung lý thuyết về công tác tổ chức chuẩn bị đáp ứng với thiên tai của bệnh viện 3 Hình 2.
Sơ đồ tổ chức của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương. Mô hình thảm họa Crucnh. Sơ đồ các bước chuẩn bị ứng phó với thiên tai thảm họa.23 vi DANH MỤC VIÉT TÁT ADB: Ngân hàng Phát triên Châu A ADRC: Trung tâm phòng chống thiên tai Châu Á. Asian Disaster Reduction Center BS: Bác sỹ BV: Bệnh viện CBNV: Cán bộ nhân viên CBSSĐƯ: Chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng CCLĐ: Cấp cứu lưu động CRED: Trung tâm nghiên cứu dịch tễ học thiên tai Center for Research on the Epidemiology of Disaster CSYT: Cơ sở y tế IFRC: Hiệp hội Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ Quốc tế International Federation of the Red Cross and Red Crescent Societies ISDR: Chiến lược quốc tế giảm thiên tai International Strategy for Disaster Reduction KAP: Kiến thức, thái độ, thực hành Knowledge, Attitudes, Practices NVYT: Nhân viên y tế PCCC: Phòng cháy chữa cháy PCLB: Phòng chống lụt bão PCLB-GNTT &TH: Phòng chống lụt bão - giảm nhẹ thiên tai và thảm họa PCTH: Phòng chống thảm họa PCTH&TKCN: Phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn PCTT: Phòng chổng thiên tai.
PCTTTH: Phòng chống thiên tai thảm họa PGĐ: Phó giám đốc vii Phỏng vấn sâu Quản lý thảm họa PVS: Quản lý thiên tai QLTH: Sở Y tế QLTT: Tình huống khẩn cấp SYT: Liên hiệp quốc- United Nations THKC: Tổ chức Y tế Thế giới- Word Health Oganization UN: WHO: 8 TÓM TẮT ĐÈ TÀI Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2010, tại 3 bệnh viện (BV) Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, với các mục tiêu như sau: (1) Mô tả kiến thức, thái độ chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với thiên tai của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu thời điểm năm 2010. (2) Mô tà thực trạng và những thuận lợi, khó khăn của công tác tổ chức chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng với thiên tai của bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu thời điểm năm 2010. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên 171 đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là cán bộ lãnh đạo sở Y tế (SYT); cán bộ lãnh đạo bệnh viện; cán bộ quản lý khoa, phòng; các điều dưỡng trưởng, đội trưởng và thành viên các đội cấp cứu lưu động (CCLĐ), đội phòng cháy chữa cháy (PCCC) của ba bệnh viện.
Bảng hỏi có cấu trúc được thiết kế sẵn để sử dụng phỏng vấn ĐTNC. Sổ liệu định lượng được nhập bằng phần mềm Epidata, phân tích bằng phần mềm SPSS 15. Sử dụng kiểm định %2 để xác định mối liên quan đến kiến thức, thái độ, tổ chức phòng chông thiên tai (PCTT) của ĐTNC. số liệu định tính được thu thập băng phỏng vân sâu (PVS) 15 ĐTNC.
Kêt quả định tính được gỡ băng và phân tích theo chủ đề. Kết quả có 43,9% ĐTNC đạt điểm từ trung bình trở lên đổi với kiến thức quản lý thiên tai (QLTT), 60,7% ĐTNC đạt điểm từ trung bình trở lên đối với kiến thức đáp ứng tại hiện trường của ĐTNC. Thực hành CBSSĐƯ được các BV quan tâm. Tuy nhiên công tác CBSSĐƯ của các BV vẫn còn nhiều hạn chế, trong nhiều năm, cả ba BV không đào tạo kiến thức PCTT cho nhân viên y tế (NVYT), tỷ lệ ĐTNC được đào tạo PCTT chỉ có 15,8% , thấp nhất trong các nội dung đào tạo PCTH của các BV.
Để CBSSĐƯ với thiên tai, các BV gặp rất nhiều khó khăn: nguồn nhân lực thiếu về số lượng và yếu về kiến thức QLTT, cả ba BV đều thiếu từ 50-100 biên chế, đặc biệt là thiếu bác sỹ. Bên cạnh đó hầu hết các SYT, BV còn gặp khó khăn ix về hạ tầng cơ sở, trang thiết bị, phương tiện. Ngoài ra họ không có quĩ tài chính dành riêng cho hoạt động PCTT. Ngoài các khó khăn kể trên, trong CBSSĐƯ với thiên tai, các SYT, BV có những thuận lợi như: có một hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe phát triển, các NVYT có kiến thức chuyên ngành.
Ngoài ra, các BV còn có thể lồng ghép đào tạo kiến thức PCTT cho NVYT với các chương trình đào tạo PCTH khác như phòng chông tai nạn thương tích, PCCC.đê tiêt kiệm chi phi và thời gian trong khi BV chưa có điều kiện tài chính chủ động triển khai chương trình này. Qua nghiên cửu, chúng tôi đã có một số khuyến nghị chính như sau, đối với các SYT, BV; bộ Y tế và chính quyền tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu: - Tích cực, khẩn trương đào tạo kiến thức QLTT cho các cán bộ quản lý ngành, BV, để từ đó mở rộng đào tạo cho NVYT các BV. - Tạo điều kiện hồ trợ tài chính cho các BV mở các lớp đào tạo, tập huấn kiến thức PCTT cho NVYT. - Tăng cường giáo dục, truyền thông về PCTT cho NVYT.