Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo tài chính là nguồn thông tin kinh tế quan trọng phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản lý, nhà đầu tư, ngân hàng và các bên liên quan. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính trở thành yếu tố quyết định lòng tin của thị trường. Khoản mục tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí khấu hao TSCĐ đóng vai trò nền tảng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt tại các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất, nơi giá trị TSCĐ thường chiếm tỷ trọng áp đảo trên Bảng cân đối kế toán. Việc ghi nhận sai nguyên giá, trích khấu hao không chính xác hay phân loại sai chi phí sửa chữa, nâng cấp sẽ làm sai lệch nghiêm trọng các chỉ tiêu tài chính trọng yếu như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận trước thuế. Xuất phát từ yêu cầu bảo đảm độ tin cậy của thông tin tài chính và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng kiểm toán khoản mục này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán, kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng thực tế là Công ty TNHH XYZ.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong quy trình kiểm toán của công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC áp dụng trong thực tế cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH XYZ.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung khai thác số liệu trên hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 của Công ty TNHH XYZ. Cuộc kiểm toán thực địa được nhóm kiểm toán AAC tiến hành từ ngày 09/01/2019 đến ngày 13/01/2019.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH XYZ (doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử hoạt động tại Khu công nghiệp Hòa Khánh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng). Do đơn vị khách hàng chỉ sở hữu và phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định hữu hình, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu vào kiểm toán tài sản cố định hữu hình; không đi sâu vào tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính hay tài sản cố định thuê hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm và mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính: Trích dẫn theo quan điểm của Arens và James K. Loebbecke, Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Chuẩn mực kiểm toán Vương quốc Anh và quy định pháp lý tại Điều 5, Chương 1, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12.
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ quản lý tài chính: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về TSCĐ hữu hình (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001); Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (xác lập tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ từ 30 triệu đồng trở lên và 3 phương pháp trích khấu hao gồm đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, số lượng/khối lượng sản phẩm); Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc ghi nhận nguyên giá (Điều 35) và hạch toán Tài khoản 211 (6 tiểu khoản cấp 2) cùng Tài khoản 214; khung pháp lý áp dụng tại đơn vị khách hàng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sửa đổi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA 310 về hiểu biết tình hình kinh doanh; VSA 315 về xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu; VSA 520 về thủ tục phân tích.
  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ và thủ tục kiểm toán: Dựa trên giáo trình kiểm toán của TS. Vũ Huy Đức và ThS. Võ Anh Dũng (2009, NXB Lao động và Xã hội). Khóa luận tổng hợp 6 mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu đối với khoản mục tài sản cố định gồm: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá và phân bổ, Trình bày và công bố, Tính chính xác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu lưu trữ hồ sơ kiểm toán năm trước của AAC; hệ thống chứng từ kế toán năm 2018 của Công ty TNHH XYZ (bảng kê chứng từ, sổ chi tiết TK 211, TK 214, tài khoản chi phí, bảng tính khấu hao, biên bản kiểm kê tài sản, hợp đồng kinh tế mua sắm và thanh lý, biên bản nghiệm thu và quyết toán xây dựng cơ bản hoàn thành); phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên phụ trách hợp đồng và kiểm toán viên trực tiếp kiểm toán phần hành TSCĐ tại khách hàng XYZ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, tính toán lại các chỉ tiêu tài chính; đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái và Bảng cân đối phát sinh; sử dụng kỹ thuật phân tích xu hướng biến động và tỷ suất để nhận diện các sai lệch kế toán, từ đó đưa ra bằng chứng kiểm toán độc lập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương này tổng kết toàn diện lý luận về kế toán, kiểm soát nội bộ và kiểm toán tài sản cố định:

  • Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính: Mục tiêu xác nhận tính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu; phân định rõ đối tượng kiểm toán gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Kế toán TSCĐ và trích khấu hao: Phân tích 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo VAS 03; hướng dẫn cách xác định nguyên giá trong các trường hợp mua sắm, tự xây dựng, giao thầu hoàn thành, trao đổi hoặc nhận điều chuyển; phân tích nguyên tắc trích khấu hao bắt đầu từ ngày tăng/giảm tài sản và cơ chế vận hành của 3 phương pháp trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với chu trình TSCĐ: Phân tích chi tiết các chốt kiểm soát thiết yếu gồm nguyên tắc phân chia trách nhiệm (giữa người phê chuẩn, người bảo quản và người ghi sổ), công tác lập kế hoạch - dự toán ngân sách mua sắm, hệ thống sổ và thẻ chi tiết TSCĐ, thủ tục xét duyệt thanh lý/nhượng bán thông qua hội đồng thanh lý, quy định ranh giới giữa chi phí vốn hóa và chi phí thời kỳ, chế độ kiểm kê định kỳ và các biện pháp bảo vệ vật chất.
  • Quy trình kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao: Trình bày chi tiết 3 giai đoạn theo thông lệ: Chuẩn bị kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện, thiết kế chương trình kiểm toán); Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát đánh giá rủi ro kiểm soát, thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích các tỷ số và thử nghiệm chi tiết số dư/nghiệp vụ như đối chiếu số dư đầu kỳ, kiểm tra chứng từ tăng giảm, chứng kiến kiểm kê, xác minh quyền sở hữu, kiểm tra tính toán khấu hao); Hoàn thành kiểm toán (soát xét sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, đánh giá tổng hợp sai sót để lập Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý).

Chương 2: Thực trạng công tác thực hiện kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại Công ty TNHH XYZ

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ kiểm toán thực tế:

  • Khái quát về đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tiền thân trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập từ năm 1993, tái cơ cấu năm 1995; là thành viên của PrimeGlobal (mạng lưới kiểm toán quốc tế có trụ sở chính tại Hoa Kỳ với hơn 300 thành viên tại 90 quốc gia). AAC sở hữu quy mô hơn 150 nhân viên chuyên nghiệp, có trụ sở chính tại Đà Nẵng cùng hai chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khách hàng kiểm toán: Công ty TNHH XYZ thành lập ngày 01/07/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401545297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng cấp, hoạt động chính thức từ 01/10/2013 tại Khu công nghiệp Hòa Khánh, chuyên sản xuất linh kiện điện tử. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Nhóm kiểm toán gồm 06 thành viên thuộc Phòng BCTC II của AAC, thực hiện kiểm toán trong 04 ngày (09/01/2019 - 13/01/2019).
  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
    • Đánh giá chấp nhận khách hàng: XYZ là khách hàng cũ, rủi ro hợp đồng được AAC đánh giá ở mức trung bình.
    • Xác định mức trọng yếu (Giấy tờ làm việc A710): AAC lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu bán hàng trước kiểm toán làm tiêu chí định lượng vì phản ánh quy mô và kết quả hoạt động được Ban Giám đốc quan tâm. Tỷ lệ ước tính được áp dụng là 2,0%. Mức trọng yếu thực hiện được ấn định ở tỷ lệ 50% mức trọng yếu tổng thể do bộ phận kế toán của khách hàng chỉ có 01 nhân sự phụ trách khối lượng công việc lớn, tiềm ẩn rủi ro sai sót kế toán cao. Ngưỡng sai sót không đáng kể được xác định bằng 4% mức trọng yếu thực hiện.
    • Đánh giá KSNB cấp độ toàn doanh nghiệp (Giấy tờ làm việc A600): Thực hiện đánh giá 3 cấu phần (Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Giám sát các kiểm soát). Kết quả khảo sát nhận diện điểm yếu tại môi trường kiểm soát: doanh nghiệp chưa xây dựng văn bản quy định về giá trị đạo đức, không có cơ chế giám sát tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và chưa có quy định xử lý các vi phạm này.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Khoản mục TSCĐ được đánh giá là trọng yếu, có rủi ro tiềm tàng ở mức trung bình. Do đó, kiểm toán viên quyết định kiểm tra 100% chứng từ, sổ sách phát sinh liên quan đến TSCĐ.
    • Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra biến động tăng TSCĐ hữu hình trong năm (nghiệp vụ nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng), đối chiếu hồ sơ quyết toán và chứng từ thanh toán.
    • Vận dụng các giấy làm việc kỹ thuật: Bảng kiểm tra chính sách kế toán (Bảng 2.4), Bảng đối chiếu số dư sổ cái và bảng cân đối phát sinh (Bảng 2.5), Bảng phân tích biến động TSCĐ (Bảng 2.6), Bảng đối chiếu thời gian khấu hao theo khung Thông tư 45 (Bảng 2.7), Bảng kiểm tra biến động bất thường và bút toán lạ (Bảng 2.10), Phiếu kiểm kê thực tế tài sản (Bảng 2.11) và Bảng tính toán lại mức khấu hao (Bảng 2.12).
  • Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Kiểm toán viên tổng hợp kết quả kiểm tra chi tiết, rà soát các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán, lập bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ (mã giấy làm việc D742-1) và lập bảng tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh trình cấp soát xét phê duyệt trước khi phát hành báo cáo.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế tại AAC, tập trung vào 4 nhóm vấn đề:

  • Đánh giá ưu điểm: AAC đã thiết lập quy trình kiểm toán chặt chẽ từ khâu tiền kế hoạch đến kết thúc; việc phân bổ mức trọng yếu và ngưỡng sai sót rõ ràng theo biểu mẫu chuẩn; kiểm toán viên tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực nghề nghiệp.
  • Nhược điểm và hạn chế:
    • Chương trình kiểm toán TSCĐ: Biểu mẫu kiểm tra còn mang tính dàn trải chung cho các loại tài sản, chưa có chương trình thiết kế riêng biệt cho nhóm TSCĐ chuyên dụng ngành linh kiện điện tử.
    • Thành viên nhóm kiểm toán: Thời gian phân bổ cho cuộc kiểm toán thực địa tương đối ngắn (04 ngày), nhân sự phân công kiểm tra phần hành TSCĐ phần lớn là trợ lý kiểm toán trẻ, kinh nghiệm thực tiễn về kỹ thuật máy móc còn hạn chế.
    • Khảo sát hệ thống KSNB: Mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá KSNB cấp toàn doanh nghiệp qua bảng câu hỏi đóng; chưa đào sâu thử nghiệm kiểm soát chi tiết cho chu trình mua sắm, sửa chữa và bàn giao TSCĐ.
    • Vận dụng thủ tục phân tích: Kiểm toán viên chủ yếu so sánh số học giữa hai niên độ; chưa khai thác triệt để các tỷ suất tài chính phân tích năng lực tạo doanh thu hay tỷ lệ chi phí bảo trì trên doanh thu thuần.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất AAC cần chuẩn hóa chương trình kiểm toán đặc thù cho các doanh nghiệp sản xuất phần cứng/điện tử; nâng cao năng lực chuyên môn và đào tạo kỹ năng thực tế cho trợ lý kiểm toán; mở rộng khảo sát KSNB chuyên biệt cho chu kỳ tài sản cố định; tăng cường vận dụng thủ tục phân tích phân tích tỷ suất và dự báo khấu hao độc lập để nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa đầy đủ các số liệu kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH XYZ:

Chỉ tiêu xác định mức trọng yếu (Giấy làm việc A710) Năm kiểm toán 2018 (VND) Năm trước 2017 (VND)
Tiêu chí định lượng lựa chọn (Doanh thu bán hàng) 64.762.976.337 -
Tỷ lệ áp dụng ước tính mức trọng yếu 2,0% -
Mức trọng yếu tổng thể (PM) 1.295.259.527 1.091.220.799
Tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện 50,0% 50,0%
Mức trọng yếu thực hiện (MP) 647.629.763 545.610.400
Ngưỡng sai sót không đáng kể / có thể bỏ qua (4% MP) 25.905.191 21.824.416

Các kết quả và phát hiện chính:

  • Làm rõ phương pháp luận của AAC khi xác định mức trọng yếu thực hiện (MP) ở mức 50% (cận dưới của khoảng biên độ 50% - 75% theo quy định công ty), xuất phát từ thực trạng phòng kế toán của Công ty TNHH XYZ chỉ có duy nhất 01 nhân sự phụ trách toàn bộ các phần hành kế toán, dẫn tới rủi ro sai sót phát sinh ở mức cao.
  • Kiểm tra toàn diện 100% hồ sơ tăng tài sản cố định hữu hình do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao trong năm 2018; xác lập sự phù hợp của thời gian trích khấu hao tài sản tại đơn vị theo đúng khung thời gian của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Chỉ ra các thiếu sót trong hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp khách hàng thông qua Giấy làm việc A600, cụ thể là sự vắng mặt của các văn bản quy chuẩn đạo đức và cơ chế kiểm soát kỷ luật nội bộ.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Khóa luận không dừng lại ở việc tổng thuật lý thuyết sách vở mà đã đối chiếu, minh họa trực tiếp quy trình kiểm toán bằng hệ thống giấy tờ làm việc thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập uy tín (AAC), gắn kết chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 310, VSA 315, VSA 520) với thực tiễn kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại doanh nghiệp FDI/sản xuất linh kiện điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một khách hàng đơn lẻ (Công ty TNHH XYZ) với đặc thù sản xuất linh kiện điện tử, chưa bao quát được các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác có chu kỳ đầu tư TSCĐ phức tạp hơn.
  • Về mặt nội dung chuyên môn, nghiên cứu mới chỉ tập trung vào tài sản cố định hữu hình; các khoản mục có tính phức tạp cao về mặt kế toán và rủi ro định giá như tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính, chi phí tháo dỡ hoàn trả mặt bằng hay bất động sản đầu tư chưa thuộc phạm vi khảo sát của đề tài.
  • Thời gian kiểm toán thực địa tại khách hàng ngắn (04 ngày) cùng sự hạn chế trong quyền tiếp cận thông tin bảo mật hồ sơ khách hàng khiến việc quan sát toàn bộ chu trình kiểm soát nội bộ xuyên suốt cả năm tài chính chưa thực sự sâu sắc.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trên nhóm khách hàng thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp logistics, đơn vị có vốn nhà nước).
  • Đi sâu nghiên cứu quy trình kiểm toán đối với tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính, đặc biệt là kỹ thuật kiểm tra suy giảm giá trị tài sản và định giá giá trị hợp lý.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp góc nhìn thực tế về cách tổ chức hồ sơ kiểm toán, phương pháp lập và lưu trữ giấy tờ làm việc chuẩn mực (hệ thống mã hóa A600, A710, D742) tại một công ty kiểm toán độc lập thành viên mạng lưới quốc tế.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tài liệu tham khảo cụ thể về cách tính toán mức trọng yếu (PM, MP, sai sót có thể bỏ qua), các câu hỏi khảo sát KSNB cấp độ doanh nghiệp và các thủ tục kiểm tra chi tiết bảng tính khấu hao, hồ sơ tăng TSCĐ từ xây dựng cơ bản.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Bản mô tả hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý kế toán - kiểm toán TSCĐ hiện hành tại Việt Nam (VAS 03, Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC) cùng quy trình phân tích số liệu đối ứng tài khoản.

Câu hỏi thường gặp

Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện trong cuộc kiểm toán năm 2018 tại Công ty TNHH XYZ được xác định là bao nhiêu?

Theo giấy tờ làm việc A710 của AAC, mức trọng yếu tổng thể (PM) được xác định là 1.295.259.527 VND, dựa trên tiêu chí Doanh thu bán hàng trước kiểm toán là 64.762.976.337 VND với tỷ lệ 2,0%. Mức trọng yếu thực hiện (MP) được xác định bằng 50% mức trọng yếu tổng thể, tương đương 647.629.763 VND. Ngưỡng sai sót không đáng kể (có thể bỏ qua) là 25.905.191 VND (tương đương 4% mức trọng yếu thực hiện).

Tại sao AAC lựa chọn tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện ở mức 50% thay vì tỷ lệ cao hơn?

Theo quy định kiểm toán của AAC, mức trọng yếu thực hiện dao động từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể. Nhóm kiểm toán quyết định chọn mức 50% (mức thận trọng nhất) do đánh giá rủi ro sai sót của khách hàng ở mức cao, xuất phát từ việc bộ phận kế toán của Công ty TNHH XYZ chỉ có duy nhất 01 nhân sự đảm nhiệm toàn bộ khối lượng công việc kế toán phát sinh lớn.

Phạm vi đối tượng tài sản cố định được nghiên cứu trong khóa luận gồm những loại nào?

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác kiểm toán đối với tài sản cố định hữu hình. Các đối tượng khác gồm tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động không phát sinh tại Công ty TNHH XYZ nên hoàn toàn không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Kiểm toán viên AAC đã chỉ ra điểm khiếm khuyết nào trong hệ thống kiểm soát nội bộ cấp doanh nghiệp của XYZ?

Thông qua Bảng đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp (Giấy làm việc A600), kiểm toán viên ghi nhận doanh nghiệp có khiếm khuyết thuộc Môi trường kiểm soát: Công ty TNHH XYZ chưa xây dựng các quy định bằng văn bản về giá trị đạo đức (như Nội quy lao động, Quy chế nhân viên, Bộ quy tắc ứng xử); không có quy định giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức và chưa ban hành chế tài xử lý sai phạm đối với các vi phạm về tính chính trực.

Cuộc kiểm toán thực địa tại Công ty TNHH XYZ được tổ chức với thời gian và nhân sự như thế nào?

Cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty TNHH XYZ được thực hiện bởi nhóm kiểm toán gồm 06 thành viên thuộc Phòng BCTC II của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Thời gian kiểm toán thực địa diễn ra trong 04 ngày, bắt đầu từ ngày 09/01/2019 và kết thúc vào ngày 13/01/2019 tại văn phòng khách hàng ở Khu công nghiệp Hòa Khánh, Đà Nẵng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Kim Phượng đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh chân thực, chi tiết thực tế áp dụng quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại khách hàng sản xuất linh kiện điện tử XYZ thông qua hồ sơ kỹ thuật định lượng cụ thể. Các đánh giá về ưu, nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn công tác kiểm toán, mang lại giá trị học thuật và tư liệu nghiệp vụ tham khảo hữu ích cho sinh viên cũng như những người làm công tác kiểm toán độc lập.