Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự tham gia sâu rộng của Việt Nam vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để thích ứng và duy trì năng lực cạnh tranh, các nhà quản trị doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống thông tin tài chính - kế toán phải được cung cấp nhanh chóng, chuẩn xác và kịp thời nhằm phục vụ công tác ra quyết định điều hành. Đồng thời, các bên liên quan bên ngoài như cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và khách hàng cũng đặt ra yêu cầu cao về tính minh bạch, trung thực của các báo cáo tài chính (BCTC). Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu trong việc xác lập độ tin cậy của thông tin kinh tế, trợ giúp doanh nghiệp ổn định kỷ cương tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị.
Khoản mục Chi phí bán hàng (CPBH) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) tuy không trực tiếp tạo ra giá thành sản xuất nhưng giữ vai trò trọng yếu trong việc cấu thành giá bán sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BC KQHĐKD). Do tính chất đa dạng của các nghiệp vụ phát sinh và mức độ xét đoán cao trong phân bổ chi phí, khoản mục này thường tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót trọng yếu hoặc gian lận nhằm điều chỉnh kết quả kinh doanh. Việc nghiên cứu thực tiễn quy trình kiểm toán hai khoản mục này tại một đơn vị kiểm toán chuyên nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong việc chuẩn hóa kỹ thuật thu thập bằng chứng và kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp nói riêng theo chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành.
- Đi sâu phân tích và tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp đang được áp dụng trên thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Phòng Báo cáo tài chính 2, văn phòng Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính tại Lô 78-80 đường 30 tháng 4, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Báo cáo tài chính niên độ kết thúc ngày 31/12/2018 và thực tiễn thực hiện các cuộc kiểm toán trong kỳ thực tập năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình chuyên ngành:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 91 về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính).
- Chương trình kiểm toán mẫu: Chương trình kiểm toán BCTC do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và cập nhật.
- Tài liệu học thuật: Giáo trình Kiểm toán tập 2 do Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh biên soạn và xuất bản.
Về mặt kế toán, khóa luận phân định rõ khái niệm và hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ (gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 - Chi phí nhân viên; TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì; TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng; TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6415 - Chi phí bảo hành; TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp (gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý; TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý; TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng; TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí; TK 6426 - Chi phí dự phòng; TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác).
- Các nguyên tắc kế toán chi phối: Nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc đúng kỳ (dồn tích) và nguyên tắc giá gốc (chi phí thực tế).
Về mặt kiểm toán, mục tiêu kiểm toán được thiết lập nhằm xác thực các cơ sở dẫn liệu: sự hiện hữu/phát sinh, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, tính giá và phân bổ, tính chính xác cơ học, trình bày và công bố. Quy trình xác định mức trọng yếu được thực hiện qua 5 bước: (1) Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC; (2) Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng bộ phận/khoản mục; (3) Ước tính tổng số sai sót trong từng bộ phận; (4) Ước tính sai số toàn bộ; (5) So sánh ước tính sai số tổng hợp với ước lượng ban đầu. Các kỹ thuật chọn mẫu được đề cập gồm kỹ thuật chọn mẫu đơn vị tiền tệ (CMA) và kỹ thuật chọn mẫu phân tầng (TS).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp và xử lý dữ liệu từ báo cáo tài chính kiểm toán, tài liệu giới thiệu doanh nghiệp, sổ tay kiểm toán nội bộ của AAC, tạp chí chuyên ngành, giáo trình và các quy định pháp luật hiện hành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình kiểm toán thực tế của các kiểm toán viên (KTV) và trợ lý kiểm toán tại phòng Kiểm toán BCTC 2; phỏng vấn trực tiếp và trao đổi qua thư điện tử với đội ngũ kiểm toán viên theo danh mục câu hỏi soạn sẵn.
- Phương pháp phân tích, mô tả và đối chiếu: Mô tả chi tiết từng bước kiểm toán trong thực tế, so sánh đối chiếu giữa lý luận chuẩn tắc (VACPA, VSA) với hồ sơ kiểm toán thực tế để phát hiện khoảng cách nghiệp vụ và xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 1 tập trung làm rõ khung lý thuyết toàn diện về kế toán và kiểm toán hai khoản mục CPBH và CPQLDN:
- Nguyên tắc và phương pháp kế toán: Phân tích chi tiết nội dung, kết cấu của TK 641 và TK 642, chứng từ kế toán sử dụng (bảng phân bổ lương, phiếu xuất kho, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, phiếu chi...) và sơ đồ định khoản kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Mục tiêu kiểm toán: Phân định mục tiêu kiểm toán chung (tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu theo VSA 200) và mục tiêu đặc thù (căn cứ hạch toán hợp lệ, phân bổ đúng đối tượng, tính toán chính xác, tuân thủ chế độ và trình bày phù hợp trên BCTC).
- Nhận diện sai phạm thường gặp:
- Ghi nhận chi phí thấp hơn thực tế: Thất lạc chứng từ gốc; tạm ứng đã hoàn thành nhưng chưa thanh toán; trích lập chi phí dở dang cao hơn thực tế; bỏ sót chi phí phân bổ nhiều kỳ; chi phí kỳ này nhưng nhận hóa đơn chậm ở kỳ sau (tiền điện, nước tháng 12).
- Ghi nhận chi phí cao hơn thực tế: Hạch toán chi phí không có chứng từ hợp lệ; đưa vào chi phí các khoản không được trừ theo luật thuế (tiền phạt vi phạm, công tác phí vượt định mức, chi đầu tư XDCB); sai sót tính toán; trích trước chi phí khi chưa phát sinh (bảo hành, sửa chữa lớn).
- Sai sót phân loại: Nhầm lẫn giữa CPBH, CPQLDN với chi phí sản xuất (TK 622, 627) hoặc chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811); không phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí trả trước (TK 242).
- Quy trình kiểm toán theo chuẩn VACPA: Cấu trúc 3 giai đoạn chuẩn: (1) Lập kế hoạch kiểm toán (thu thập thông tin, phân tích sơ bộ, đánh giá KSNB và rủi ro, thiết kế chương trình kiểm toán); (2) Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết); (3) Kết thúc kiểm toán (tổng hợp sai sót, đánh giá sự kiện sau ngày khóa sổ, phát hành báo cáo).
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức của AAC và thực tiễn triển khai kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại đơn vị:
- Tổng quan về Công ty AAC: Tiền thân là Công ty Kiểm toán và Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính (thành lập năm 1993, tái cơ cấu năm 1995). AAC là thành viên của hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal (trụ sở tại Hoa Kỳ với hơn 300 thành viên tại 90 quốc gia). Quy mô nhân sự gồm hơn 150 nhân viên (100% tốt nghiệp đại học trở lên, 15% là chuyên gia kế toán/thạc sĩ tốt nghiệp trong và ngoài nước như Úc, Nhật Bản, Ireland, Bỉ). Cơ cấu tổ chức gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các khối (Xây dựng cơ bản - XDCB, BCTC), Ban Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tư vấn đào tạo và các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội. Các khách hàng tiêu biểu gồm Cienco 5, Công ty CP Điện Gia Lai, Công ty CP Đường Quảng Ngãi, Công ty CP Kim khí Miền Trung, Công ty Đức Long Gia Lai, Nhà Xuất Bản Giáo Dục, Công ty Khánh Việt...
- Quy trình kiểm toán BCTC áp dụng tại AAC: Áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của VACPA chia thành 3 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn tiền kế hoạch: Đánh giá chấp nhận khách hàng và rủi ro hợp đồng (mã hồ sơ A100: A110 đối với khách hàng mới, A120 đối với khách hàng cũ); đánh giá tính độc lập của nhóm kiểm toán; ký kết hợp đồng kiểm toán (A210) và xử lý thư từ giao dịch trước kiểm toán (A220).
- Giai đoạn lập kế hoạch: Tìm hiểu khách hàng và môi trường (A300); tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh (A400); phân tích sơ bộ BCTC (A510); đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro gian lận (A600); xác định mức trọng yếu và chọn mẫu kiểm toán (A700, A800); tổng hợp kế hoạch kiểm toán (A900).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Kiểm tra tính hữu hiệu của KSNB ([C100] - [C500]); thực hiện kiểm tra chi tiết tài sản ([D100] - [D800]), nợ phải trả ([E130] - [E630]), nguồn vốn ([F100] - [F400]) và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Quy chuẩn lập hồ sơ và ký hiệu tham chiếu trên giấy làm việc (Working Papers): AAC ban hành hệ thống ký hiệu thống nhất ghi bằng mực đỏ bên cạnh số liệu kiểm toán để chuẩn hóa việc soát xét hồ sơ.
- Thực tế kiểm toán khoản mục tại khách hàng điển hình: Tác giả sử dụng hồ sơ kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC (niên độ 2018) để minh họa các bước lập kế hoạch, phân tích tỷ trọng CPBH/CPQLDN trên doanh thu, đối chiếu số liệu giữa Bảng cân đối số phát sinh (TB), Sổ Cái (GL), Sổ chi tiết (SL) với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (PL).
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các đề xuất hoàn thiện nghiệp vụ:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: AAC tuân thủ chặt chẽ chương trình kiểm toán mẫu VACPA; hệ thống hồ sơ giấy làm việc được mã hóa khoa học, phân quyền kiểm soát chất lượng nhiều cấp; đội ngũ KTV có năng lực chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn phong phú.
- Tồn tại: Thủ tục phân tích sơ bộ ở giai đoạn lập kế hoạch đối với CPBH và CPQLDN đôi khi còn mang tính hình thức; việc đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ chủ yếu dựa trên phỏng vấn, chưa áp dụng triệt để các thử nghiệm kiểm soát chuyên sâu đối với các chu trình chi phí phi chuẩn tắc (tiếp khách, công tác phí, chiết khấu bán hàng); cỡ mẫu kiểm tra chi tiết đôi khi phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của KTV.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát và quy trình đánh giá hệ thống KSNB chuyên biệt cho hai khoản mục CPBH và CPQLDN, đặc biệt là quy trình phê duyệt thanh toán chi phí tiếp khách và chi phí bằng tiền khác của lãnh đạo.
- Tăng cường áp dụng các mô hình phân tích định lượng kết hợp dữ liệu tài chính với thông tin phi tài chính (sản lượng tiêu thụ, định mức tiêu hao, số lượng nhân sự, số lượng kWh điện sử dụng).
- Chuẩn hóa phương pháp xác định cỡ mẫu kiểm toán dựa trên kỹ thuật chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ (CMA) và phân tầng (TS) nhằm hạn chế rủi ro bỏ sót sai sót trọng yếu.
- Tăng cường công tác đào tạo, cập nhật văn bản pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán mới cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chuẩn hóa toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu, phương pháp hạch toán và quy trình kỹ thuật kiểm toán chi phí áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
Bảng tổng hợp phân loại chi phí và nội dung kiểm toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
| Khoản mục |
Tài khoản |
Phân loại chi phí thành phần |
Trọng tâm kiểm tra chứng từ & nghiệp vụ |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
6411 (Nhân viên), 6412 (Vật liệu, bao bì), 6413 (Dụng cụ), 6414 (Khấu hao TSCĐ), 6415 (Bảo hành), 6417 (Dịch vụ mua ngoài), 6418 (Bằng tiền khác) |
Bảng chấm công, bảng lương bộ phận bán hàng; Phiếu xuất kho bao bì, vật liệu; Bảng trích khấu hao kho bãi, cửa hàng; Hóa đơn vận chuyển, tiếp khách, quảng cáo; Trích trước bảo hành sản phẩm. |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
6421 (Nhân viên quản lý), 6422 (Vật liệu quản lý), 6423 (Đồ dùng văn phòng), 6424 (Khấu hao TSCĐ), 6425 (Thuế, phí, lệ phí), 6426 (Dự phòng), 6427 (Dịch vụ mua ngoài), 6428 (Bằng tiền khác) |
Bảng lương khối văn phòng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Phiếu xuất văn phòng phẩm; Bảng trích khấu hao khối văn phòng; Thuế môn bài, tiền thuê đất; Trích lập dự phòng phải thu khó đòi; Hóa đơn điện, nước, điện thoại, tiếp khách. |
Bảng quy chuẩn hệ thống ký hiệu tham chiếu trên giấy làm việc (Working Papers) tại AAC
| Ký hiệu |
Ý nghĩa nghiệp vụ kiểm toán |
Diễn giải quy ước kỹ thuật |
| $\checkmark$ |
Có tài liệu / Dữ kiện đúng |
Thể hiện có tài liệu lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán hoặc dữ kiện nêu ra là chính xác (điền trong ô vuông $\square$). |
| $\text{X}$ |
Không có tài liệu / Dữ kiện sai |
Thể hiện không có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc dữ kiện nêu ra là sai (điền trong ô vuông $\square$). |
| $\text{N/A}$ |
Không áp dụng (Not Applicable) |
Thủ tục hoặc nội dung không thuộc phạm vi áp dụng tại đơn vị được kiểm toán. |
| $\text{BS}$ |
Khớp Bảng cân đối kế toán |
Số liệu đã được đối chiếu phù hợp với Balance Sheet. |
| $\text{PL}$ |
Khớp Báo cáo KQHĐKD |
Số liệu đã được đối chiếu phù hợp với Profit and Loss Statement. |
| $\text{PY}$ |
Khớp BCTC năm trước |
Số liệu đã đối chiếu khớp với BCTC đã kiểm toán năm trước (Previous Year). |
| $\text{TB}$ |
Khớp Bảng CĐS phát sinh |
Số liệu đã đối chiếu khớp với Bảng cân đối số phát sinh (Trial Balance). |
| $\text{LS}$ |
Khớp Bảng số liệu tổng hợp |
Số liệu đã đối chiếu phù hợp với Bảng tổng hợp (Leadsheet). |
| $\text{GL}$ |
Khớp Sổ Cái |
Số liệu đã đối chiếu phù hợp với Sổ Cái tài khoản (General Ledger). |
| $\text{SL}$ |
Khớp Sổ chi tiết |
Số liệu đã đối chiếu phù hợp với Sổ chi tiết tài khoản (Sub-ledger). |
| $\text{AC}$ |
Khớp Thư xác nhận |
Số liệu đã đối chiếu phù hợp với Thư xác nhận kiểm toán (Audit Confirmation). |
Ghi chú kỹ thuật: Toàn bộ các ký hiệu tham chiếu trên giấy làm việc được quy định ghi bằng mực đỏ, kích thước nhỏ gọn đặt sát bên phải số liệu kiểm toán.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), chương trình kiểm toán mẫu VACPA với thực tiễn tác nghiệp tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô lớn ở miền Trung; cung cấp minh họa chi tiết về việc ứng dụng hệ thống ký hiệu làm việc và kỹ thuật kiểm tra số liệu trên hồ sơ khách hàng thực tế (Công ty Cổ phần ABC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu khảo sát: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tại Phòng Báo cáo tài chính 2 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, với số liệu thực tế được minh họa chính dựa trên hồ sơ kiểm toán BCTC năm 2018 của khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC). Do tính bảo mật số liệu khách hàng, các phân tích chuyên sâu về gian lận và các bút toán điều chỉnh phức tạp chưa được công bố toàn diện trên nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (như khối xây lắp, dịch vụ đặc thù hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trên các nhóm khách hàng thuộc các ngành nghề đặc thù (ngành thương mại điện tử, dịch vụ xuất nhập khẩu, doanh nghiệp FDI) với các rủi ro về giao dịch liên kết và giá chuyển nhượng.
- Nghiên cứu tích hợp các phần mềm kiểm toán tự động và kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn (Audit Data Analytics) vào quy trình kiểm toán chu trình chi phí nhằm tối ưu hóa cỡ mẫu và nâng cao khả năng phát hiện gian lận.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu học tập thực tế về phương pháp đối chiếu, luân chuyển chứng từ và cách thức tổ chức hồ sơ kiểm toán BCTC theo chuẩn VACPA.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Nắm bắt quy chuẩn trình bày giấy làm việc (Working papers), quy tắc ghi chú ký hiệu kiểm toán (Tick-marks), kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích biến động chi phí kết hợp đối chiếu giữa Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán chi phí theo Thông tư 200; Bảng quy ước ký hiệu kiểm toán chuẩn mực; và Quy trình phân loại mã hồ sơ kiểm toán từ A100 đến A900 trong giai đoạn lập kế hoạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Khoản mục Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được phân loại thành các tài khoản cấp 2 nào?
Theo Điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
- TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
2. Các ký hiệu kiểm toán (Tick-marks) cơ bản trên giấy làm việc tại AAC có ý nghĩa như thế nào?
AAC sử dụng các ký hiệu mực đỏ thống nhất: $\checkmark$ (có tài liệu/dữ kiện đúng); $\text{X}$ (không có tài liệu/dữ kiện sai); $\text{N/A}$ (không áp dụng); $\text{BS}$ (khớp Bảng CĐKT); $\text{PL}$ (khớp Báo cáo KQHĐKD); $\text{PY}$ (khớp BCTC năm trước); $\text{TB}$ (khớp Bảng CĐS phát sinh); $\text{LS}$ (khớp Bảng tổng hợp Leadsheet); $\text{GL}$ (khớp Sổ Cái); $\text{SL}$ (khớp Sổ chi tiết); $\text{AC}$ (khớp Thư xác nhận).
3. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo chương trình mẫu VACPA tại AAC gồm các bước mã hóa nào?
Giai đoạn lập kế hoạch được mã hóa qua các phần việc: A300 (Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động), A400 (Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng), A510 (Phân tích sơ bộ BCTC), A600 (Đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro gian lận), A700 & A800 (Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu), A900 (Tổng hợp kế hoạch kiểm toán).
4. Những sai phạm thường gặp nhất làm cho chi phí trên sổ sách lớn hơn chi phí thực tế là gì?
Các sai phạm chính gồm: hạch toán chi phí không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ; hạch toán các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN (tiền phạt vi phạm, chi vượt định mức, chi đầu tư mua sắm TSCĐ); sai sót tính toán làm tăng số tiền; trích trước chi phí thực tế chưa phát sinh (bảo hành, sửa chữa lớn); không phân bổ chi phí trả trước (TK 242) mà hạch toán toàn bộ vào chi phí trong một kỳ.
5. Quá trình xác định tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC trải qua những bước nào?
Quá trình xác định tính trọng yếu gồm 5 bước: (1) Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC; (2) Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng bộ phận; (3) Ước tính tổng số sai sót trong từng bộ phận; (4) Ước tính sai số toàn bộ; (5) So sánh ước tính sai số tổng hợp với ước lượng ban đầu để đưa ra kết luận kiểm toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thúy Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, đề tài đã làm rõ quy trình tác nghiệp chuẩn từ giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kiểm tra chi tiết đến tổng hợp kết quả kiểm toán. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng khảo sát, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại đơn vị thực tập.