Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Huyền (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) nghiên cứu về tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh nền kinh tế bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính và biến động thị trường nhằm đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Trong hệ thống quản lý, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng là công cụ then chốt giúp đo lường hiệu quả hoạt động, phản ánh kết quả lưu thông hàng hóa và cung cấp thông tin trung thực để xác định lợi nhuận. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép, cơ khí phi tiêu chuẩn của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam, đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Văn bản xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gắn với các mục tiêu sau:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.
  3. Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự ghi chép sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam (địa chỉ: Km92 Quốc lộ 5, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2017 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016.

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản:

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Doanh thu thuần: Toàn bộ khoản tiền thu được hoặc sẽ thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Áp dụng đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ: Áp dụng đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
  • Phân loại hoạt động kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; hoạt động tài chính; hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp từ Phòng Tài chính - Kế toán của công ty (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, phiếu kế toán, phiếu xuất kho, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết).
  • Phương pháp nghiên cứu kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), phương pháp tính giá (phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước FIFO, phương pháp khấu hao đường thẳng), và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các niên độ, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tập trung vào các nhóm tài khoản và hình thức sổ sách áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (TK 5111), thành phẩm (TK 5112), dịch vụ (TK 5113) và doanh thu khác (TK 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Văn bản trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập, nhập trước - xuất trước FIFO, giá bán lẻ, thực tế đích danh) và 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh sang TK 911.
  • Tài khoản hoạt động tài chính: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính - lãi tiền gửi, cổ tức, lãi tỷ giá) và TK 635 (Chi phí tài chính - lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua).
  • Tài khoản hoạt động khác: TK 711 (Thu nhập khác - thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt, nợ khó đòi xóa sổ thu hồi được) và TK 811 (Chi phí khác - chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Tài khoản tổng hợp và xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm TK 4211 - năm trước và TK 4212 - năm nay).

Các hình thức kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ: Văn bản phân tích quy trình và vẽ sơ đồ luân chuyển chứng từ cho 4 hình thức sổ sách kế toán:

  1. Hình thức Nhật ký chung
  2. Hình thức Nhật ký - Sổ cái
  3. Hình thức Chứng từ ghi sổ
  4. Hình thức Kế toán máy

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam

Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy và phản ánh quy trình hạch toán kế toán dựa trên số liệu chứng từ thực tế tháng 12 năm 2017.

Tổng quan về Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam (Doosan Vina Hải Phòng).
  • Địa chỉ: Km92 Quốc lộ 5, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Mã số thuế: 0200109075.
  • Vốn điều lệ: 19.000.000.000 đồng (Mười chín tỷ đồng).
  • Ngành nghề kinh doanh: Đúc sắt thép; sản phẩm và dịch vụ chính gồm: lò hơi thu hồi nhiệt, nồi hơi, bình bồn chứa, thiết bị công nghiệp phi tiêu chuẩn.
  • Lịch sử phát triển: Thành lập ngày 15/11/1995 (liên doanh Doosan Hàn Quốc, Cơ khí Duyên Hải Việt Nam và Ssangyong Hàn Quốc). Bắt đầu vận hành nhà máy tháng 10/1997. Tháng 09/2008 đổi tên thành Công ty TNHH Công Nghiệp Nặng và Xây Dựng Hàn - Việt. Tháng 02/2009 bàn giao 33 bồn chứa cho dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất. Tháng 07/2010 đổi tên thành Doosan Vina Hải Phòng (90% Doosan DHI, 10% GS Global). Tháng 03 - 04/2013 chuyển nhượng vốn sang Doosan-DEC.

Mô hình tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng:

  • Cơ cấu quản lý: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo trực tiếp các phòng ban: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch và các Đội thi công trực tiếp.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Kế toán trưởng phụ trách chung $\rightarrow$ Phó phòng kế toán kiêm Thủ quỹ $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp $\rightarrow$ Kế toán TSCĐ, vật tư, thuế GTGT $\rightarrow$ Kế toán ngân hàng và thanh toán.
  • Chính sách kế toán tại công ty:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Tiêu thức Đặc điểm thực tế tại Doosan Hải Phòng
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (ghi chép hàng ngày trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết)
Hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Tính giá vốn hàng xuất Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ (thuế suất 10% cho các sản phẩm cơ khí)
Kỳ kế toán Năm dương lịch (01/01 - 31/12)

Thực tế các nghiệp vụ hạch toán doanh thu và chi phí phát sinh: Văn bản đưa ra các chứng từ và định khoản thực tế phát sinh trong tháng 12/2017:

  1. Nghiệp vụ xuất bán hàng thu tiền mặt (18/12/2017):

    • Xuất bán 5 ống uốn thép carbon cho Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam (Khu kinh tế Dung Quất, Bình Sơn, Quảng Ngãi) theo Hóa đơn GTGT số 0001246, ký hiệu AA/16P.
    • Đơn giá: 2.400.000 đồng/ống; thành tiền: 12.000.000 đồng; thuế GTGT 10%: 1.200.000 đồng; tổng thanh toán: 13.200.000 đồng.
    • Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 15/12 ngày 18/12/2017.
    • Định khoản kế toán:
      • Nợ TK 111: 13.200.000 đồng
      • Có TK 511: 12.000.000 đồng
      • Có TK 3331: 1.200.000 đồng
    • Kế toán phản ánh đồng thời vào Sổ Nhật ký chung (trang biểu số 2.6).
  2. Nghiệp vụ xuất bán hàng chưa thu tiền (23/12/2017):

    • Xuất bán 20 ống uốn thép carbon cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng) theo Hóa đơn GTGT số 0001270, ký hiệu AA/16P.
    • Đơn giá: 2.400.000 đồng/ống; thành tiền: 48.000.000 đồng; thuế GTGT 10%: 4.800.000 đồng; tổng thanh toán: 52.800.000 đồng (hình thức chuyển khoản, chưa thanh toán).
    • Định khoản kế toán:
      • Nợ TK 131: 52.800.000 đồng
      • Có TK 511: 48.000.000 đồng
      • Có TK 3331: 4.800.000 đồng
    • Ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và theo dõi công nợ chi tiết khách hàng.
  3. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán khác tại công ty:

    • Văn bản liệt kê việc sử dụng các chứng từ: Phiếu xuất kho số 3/12, Hóa đơn dịch vụ viễn thông, Phiếu chi số 17/12, Phiếu chi số 22/12, Giấy báo có Vietcombank, Phiếu kế toán số 40, 41, 42, 43, 44 phục vụ kết chuyển cuối kỳ để lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra đánh giá tổng quát và 3 nhóm giải pháp cụ thể:

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ khuôn khổ pháp lý của chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, luân chuyển rõ ràng; áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Tồn tại: Việc phân loại và theo dõi chi phí quản lý kinh doanh còn gộp chung, chưa bóc tách cụ thể; việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; hệ thống sổ chi tiết bán hàng chưa theo dõi đa chiều theo từng mặt hàng và nhóm khách hàng.

Nội dung các giải pháp đề xuất:

  • Kiến nghị 1: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán. Đẩy mạnh tin học hóa, chuyển đổi từ hình thức ghi chép kết hợp máy tính rời rạc sang triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp (kế toán máy) nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc, giảm thiểu sai sót khi ghi sổ nhật ký chung, sổ cái và tổng hợp báo cáo tài chính.
  • Kiến nghị 2: Về phân bổ chi phí quản lý kinh doanh. Đề xuất doanh nghiệp thực hiện tách bạch việc theo dõi chi phí trên TK 642 thành hai tài khoản cấp 2 rõ ràng theo đúng tinh thần Thông tư 133: mở chi tiết TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), đồng thời xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý cho từng nhóm sản phẩm nhằm phục vụ quản trị giá thành và định giá bán chính xác.
  • Kiến nghị 3: Về mở sổ chi tiết bán hàng. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết bằng cách lập mẫu Sổ chi tiết bán hàng theo dõi riêng cho từng mặt hàng (nồi hơi, lò hơi, bồn chứa, ống uốn thép carbon...), theo từng dự án và từng đối tượng khách hàng nhằm kiểm soát chặt chẽ doanh thu thuần và công nợ bán hàng.

Điều kiện thực hiện giải pháp:

  • Về phía Nhà nước: Cần tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản thuế, đảm bảo tính ổn định của chính sách tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về phía Doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp công nghiệp nặng có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Khóa luận dẫn chứng đầy đủ số liệu và biểu mẫu thực tế của các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm ống uốn thép carbon trong tháng 12/2017:
    • Nghiệp vụ xuất bán thu tiền mặt (Hóa đơn GTGT 0001246, tổng giá trị thanh toán 13.200.000 đồng).
    • Nghiệp vụ bán chịu cho khách hàng (Hóa đơn GTGT 0001270, tổng giá trị thanh toán 52.800.000 đồng).
  • Tổng hợp quy trình xử lý kế toán cuối năm tài chính thông qua hệ thống phiếu kế toán (từ số 40 đến 44) để kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 nhằm lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017.

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Đưa ra 3 giải pháp trọng tâm: tin học hóa công tác kế toán; bóc tách và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422); xây dựng sổ kế toán chi tiết bán hàng theo mặt hàng và khách hàng.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Cụ thể hóa việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC) vào một loại hình doanh nghiệp đặc thù (sản xuất cơ khí công nghiệp nặng, gia công thiết bị phi tiêu chuẩn).
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất các mẫu biểu (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh) có tính khả thi trực tiếp tại Công ty Doosan Hải Phòng, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và cung cấp số liệu phân tích quản trị kịp thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thực tế của một tháng phát sinh (tháng 12/2017) và số liệu tổng hợp của năm tài chính 2017 tại một công ty duy nhất. Do phạm vi khảo sát hẹp, các phân tích chưa phản ánh được toàn diện biến động doanh thu, giá vốn qua chu kỳ nhiều năm sản xuất kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dự án cơ khí công nghiệp nặng chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tế theo hình thức kế toán Nhật ký chung và chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công cơ khí: Tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi, phiếu kế toán) và trình tự hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 642, TK 635, TK 811) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa các sơ đồ hạch toán kế toán ở Chương 1 và hồ sơ biểu mẫu thực tế (hóa đơn, phiếu thu, trích trang sổ nhật ký chung) ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Doosan Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND).

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho nào? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn của hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

3. Nghiệp vụ bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 0001246 ngày 18/12/2017 có nội dung và giá trị như thế nào? Doanh nghiệp xuất bán 5 ống uốn thép carbon cho Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam (Khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi) với đơn giá 2.400.000 đồng/ống. Tiền hàng chưa thuế là 12.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.200.000 đồng, tổng số tiền thanh toán là 13.200.000 đồng đã thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 15/12.

4. Nghiệp vụ xuất bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 0001270 ngày 23/12/2017 được ghi nhận kế toán ra sao? Doanh nghiệp xuất bán 20 ống uốn thép carbon cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng với giá chưa thuế là 48.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 4.800.000 đồng, tổng thanh toán là 52.800.000 đồng chưa thu tiền (ghi nhận Nợ TK 131: 52.800.000 đồng, Có TK 511: 48.000.000 đồng, Có TK 3331: 4.800.000 đồng).

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào ở Chương 3? Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán (chuyển sang phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp); (2) Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết hóa tài khoản chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422); (3) Mở sổ chi tiết bán hàng theo dõi riêng theo từng mặt hàng và đối tượng khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Ngọc Huyền đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ bán hàng thực tế tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam trong tháng 12 năm 2017. Các giải pháp được đề xuất về ứng dụng phần mềm, bóc tách chi phí quản lý kinh doanh và lập sổ chi tiết bán hàng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.