Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc kinh tế hiện đại, ngành logistics và vận tải hàng hóa - hành khách đóng vai trò mạch máu lưu thông toàn diện với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 12% - 14%. Tuy nhiên, đặc thù sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải là không tạo ra sản phẩm hữu hình độc lập mà quá trình sản xuất gắn liền trực tiếp và đồng thời với quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ. Điều này đặt ra bài toán phức tạp trong việc kiểm soát dòng tiền, bóc tách giá thành và ghi nhận doanh thu chính xác.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Nam Long" (Thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Lụa, Lớp K4, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mỹ) tập trung giải quyết các điểm nghẽn trọng yếu trong công tác tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp vận tải đa phương thức có quy mô vừa và nhỏ.

                  +----------------------------------------------+
                  |  CÔNG TY TNHH VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI NAM LONG  |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
     +-----------------------------------+-----------------------------------+
     |                                   |                                   |
+----+--------------------+     +--------+---------------+     +-------------+-------------+
|    MẢNG VẬN TẢI ĐỘI XE  |     |   XE CỘNG TÁC VIÊN     |     |   THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ    |
| - Xe tải nhỏ 1.25T      |     | - Mở rộng tải trọng    |     | - Bán vật tư, nước đóng   |
| - Xe liên tỉnh Bắc - Nam|     | - Chia sẻ doanh thu    |     |   chai, khăn lạnh         |
| - Vận tải đường sắt/biển|     | - Kê khai hoa hồng     |     | - Dịch vụ đại lý hải quan |
+-------------------------+     +------------------------+     +---------------------------+

Các vấn đề cốt lõi (Pain points) của doanh nghiệp:

  • Cơ cấu vốn sử dụng đòn bẩy tài chính cao: Doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ vốn vay ngân hàng lên tới 70% tổng nguồn vốn hoạt động, tạo áp lực chi phí lãi vay (TK 635) định kỳ rất lớn, đòi hỏi hệ thống kế toán phải phản ánh dòng tiền chi phí tài chính kịp thời, chính xác.
  • Chi phí phát sinh phân tán theo từng đầu phương tiện: Chi phí giá vốn phân bổ rải rác gồm chi phí nhiên liệu xăng dầu (TK 1542), chi phí tiền lương nhân công lái xe và phụ xe (TK 1543), chi phí sản xuất chung phương tiện (TK 1544 - khấu hao, phụ tùng thay thế, cầu phà, bến bãi). Việc không kiểm soát định mức tiêu hao dễ dẫn đến thất thoát nguyên liệu và sai lệch giá thành.
  • Doanh thu đa kênh với đối tượng thanh toán khác nhau: Tách biệt giữa đối tượng khách hàng lẻ (thanh toán ngay bằng tiền mặt/chuyển khoản) và khách hàng hợp đồng doanh nghiệp/hãng đại lý (thanh toán công nợ gối đầu, áp dụng chính sách chiết khấu, hoa hồng).

Mục tiêu dự án:

  1. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán: Tối ưu hóa chuỗi lập - duyệt - ghi sổ từ chứng từ gốc (Phiếu xác nhận dịch vụ, Hợp đồng vận tải, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu số 223, Phiếu kế toán) lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản tập hợp chi phí: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (định hướng chuyển đổi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), chi tiết hóa tài khoản chi phí dở dang TK 154 thành các tiểu khoản: TK 1542 (Nhiên liệu), TK 1543 (Nhân công), TK 1544 (Sản xuất chung).
  3. Thiết lập cơ chế phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242): Quản lý phân bổ khấu hao công cụ dụng cụ, thiết bị văn phòng và phương tiện vận tải theo kỳ kế toán tháng/quý.
  4. Tối ưu hóa quy trình kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Phản ánh chính xác lợi nhuận gộp dịch vụ và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, Công ty TNHH Vận tải & TM Nam Long áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán bán tự động kết hợp xử lý bảng tính Excel.

Tiêu chí phân tích Phương pháp hạch toán truyền thống / Phân tán Hệ thống kế toán bán tự động tại Nam Long Giải pháp đề xuất chuẩn hóa toàn diện
Ghi nhận doanh thu Ghi sổ thủ công cuối tháng, dễ sót km phát sinh Nhập liệu theo Hóa đơn GTGT và Phiếu kế toán (Biểu 2.4) Tự động hóa cập nhật từ Phiếu vận chuyển sang Hóa đơn điện tử
Tập hợp chi phí xăng dầu Dựa trên hóa đơn mua lẻ cuối kỳ Hạch toán theo HĐ mua hàng (Biểu 2.11) + Định mức bình xăng Kiểm soát định mức realtime theo chỉ số km và đổ đầy bình
Phân bổ chi phí CCDC (TK 242) Trích ước tính không có bảng biểu chi tiết Lập Bảng phân bổ chi phí trả trước (Biểu 2.19) Phân bổ tự động theo phương pháp đường thẳng trên ERP
Theo dõi công nợ (TK 131) Đối chiếu thủ công bằng văn bản giấy Sổ chi tiết TK 131 theo mã khách hàng (Biểu 2.5) Cảnh báo hạn mức công nợ tự động theo điều khoản hợp đồng
Tốc độ chốt sổ kỳ kế toán Mất từ 15 - 20 ngày sau khi kết thúc quý Mất từ 7 - 10 ngày sau khi kết thúc quý Rút ngắn còn 2 - 3 ngày làm việc sau chu kỳ tháng

Phân tích yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc phải có):
    • Hạch toán tách biệt doanh thu bán hàng & dịch vụ (TK 5111, TK 5112, TK 5113) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
    • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1542) theo từng xe dựa trên hóa đơn hợp lệ (VD: Hóa đơn xăng dầu số 0011567 từ Công ty TNHH SX&TM Việt Huy hoặc Petrolimex).
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1543) từ Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL) và Bảng thanh toán tiền lương tổ lái xe 1.25T.
  • Should-have (Cần có):
    • Trích lập và phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242) đối với tài sản, thiết bị điện thoại, máy tính, tủ lạnh phục vụ kinh doanh.
    • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) từ lãi tiền gửi ngân hàng (Giấy báo có VietinBank số 056).
  • Could-have (Có thể có):
    • Hạch toán lỗ/lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái cho các dịch vụ vận tải xuyên biên giới và xuất nhập khẩu.
  • Won't-have (Chưa triển khai trong giai đoạn này):
    • Tích hợp trực tiếp dữ liệu cảm biến định vị GPS/Hộp đen phương tiện vào phần mềm hạch toán kế toán.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng thông tin kế toán từ chứng từ gốc đến các báo cáo tổng hợp được cấu trúc mạch lạc:

[Chứng từ gốc]
- Hóa đơn GTGT (0000355, 0000388)
- Phiếu thu (223), Giấy báo Có (056)
- Hóa đơn mua xăng (0011567)
- Bảng lương & Chấm công (01a-LĐTL)
- Bảng phân bổ TK 242
[Nhập liệu & Chứng từ ghi sổ]
- Phiếu kế toán (Số 777, Số 627)
- Sổ Nhật ký mua hàng / bán hàng
[Hệ thống Sổ Nhật ký chung] (Biểu 2.9)
[Sổ chi tiết tài khoản]        [Sổ Cái tài khoản]
- Sổ CT TK 131 (Phải thu KH)   - Sổ Cái TK 511 (Doanh thu)
- Sổ CT TK 1542, 1543, 1544    - Sổ Cái TK 154 (Chi phí SXKD)
- Sổ CT TK 515, 635, 642       - Sổ Cái TK 642, 635, 111, 112
       [Bảng cân đối số phát sinh]
   [BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH] (TK 911)

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và thực nghiệm hạch toán chứng từ thực tế:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Bóc tách toàn bộ 100% mẫu biểu phát sinh trong niên độ kế toán (tháng 01/2016 đến tháng 05/2016), bao gồm hệ thống hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng và bảng thanh toán lương.
  • Phương pháp tài khoản - đối ứng kế toán: Áp dụng nguyên tắc ghi kép (Double-entry bookkeeping) tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp - cân đối: Lập bảng phân tích đối chiếu chéo số liệu giữa Sổ chi tiết và Sổ cái nhằm triệt tiêu chênh lệch số dư.

Triển khai thực tế và kết quả (Implementation & Results)

Quy trình hạch toán nghiệp vụ chi tiết

Dưới đây là các thuật toán định khoản và quy trình xử lý kế toán chuẩn hóa đã được cài đặt và vận hành tại Công ty TNHH Vận tải & TM Nam Long:

1. Hạch toán doanh thu dịch vụ và theo dõi công nợ

Trường hợp 1: Thu tiền ngay bằng tiền mặt / tiền gửi ngân hàng (Ví dụ: Vận chuyển cho Công ty TNHH TM XNK Vũ Quang theo HĐ số 0000355 và Phiếu thu số 223):

$$\begin{cases} \text{Nợ TK 1111 (Tiền mặt)}: & 7.700.000\text{ VNĐ} \ \quad\text{Có TK 5111 (Doanh thu dịch vụ vận tải)}: & 7.000.000\text{ VNĐ} \ \quad\text{Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra 10%)}: & 700.000\text{ VNĐ} \end{cases}$$

Trường hợp 2: Khách hàng mua dịch vụ trả chậm (Ví dụ: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Queen theo Bảng kê công nợ biểu 2.3 và Phiếu kế toán số 777):

-- Ghi nhận công nợ và doanh thu dịch vụ:
INSERT INTO GeneralJournal (Date, VoucherID, AccountDebit, AccountCredit, Amount, Description)
VALUES 
('2016-01-30', 'PKT-777', '131_QUEEN', '5111', 15400000, 'Doanh thu cuoc van tai thang 01'),
('2016-01-30', 'PKT-777', '131_QUEEN', '33311', 1540000, 'Thue GTGT dau ra 10% phai nop');

Trường hợp 3: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có VietinBank số 056):

$$\begin{cases} \text{Nợ TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng VietinBank)}: & 1.250.000\text{ VNĐ} \ \quad\text{Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)}: & 1.250.000\text{ VNĐ} \end{cases}$$

2. Tập hợp chi phí giá vốn dịch vụ vận tải (TK 154)

Công ty áp dụng quy trình kiểm soát chi phí 3 tầng:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. CHI PHÍ NHIÊN LIỆU (TK 1542)                                                  |
|    HĐ 0011567 (Việt Huy) -> Phiếu KT Dầu -> Nợ TK 1542 / Có TK 111, 331          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. CHI PHÍ NHÂN CÔNG LÁI XE (TK 1543)                                            |
|    Bảng chấm công 01a-LĐTL + Bảng thanh toán lương -> Phiếu KT 627:              |
|    Nợ TK 1543: 37.000.000 VNĐ  /  Có TK 334: 37.000.000 VNĐ                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG ĐỘI XE (TK 1544)                                       |
|    Bảng phân bổ TK 242 (Biểu 2.19) + Sửa chữa + Khấu hao phương tiện:             |
|    Nợ TK 1544: 5.143.000 VNĐ   /  Có TK 242, 214, 111                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ VỐN DỊCH VỤ HOÀN THÀNH TIÊU THỤ (TK 632)                                      |
| Nợ TK 632 = Tổng phát sinh (TK 1542 + TK 1543 + TK 1544)                          |
| Có TK 154 (1542, 1543, 1544)                                                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Trích lập bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242) tháng 01/2016:

STT Tên tài sản / CCDC Ngày đưa vào SD Nguyên giá (VNĐ) Thời gian PB (Tháng) Mức phân bổ kỳ này (VNĐ) Giá trị còn lại (VNĐ)
1 Máy tính xách tay HP 27/02/2014 18.500.000 36 513.885 8.222.173
2 Điện thoại Nokia N640LX 25/06/2015 6.500.000 12 541.667 3.900.000
3 Tủ lạnh Panasonic 07/10/2015 8.700.000 24 362.500 7.612.500
4 Điện thoại Nokia 105 14/12/2015 900.000 6 150.000 600.000
5 ĐT Oppo R7 KF + iPhone 5S 26/12/2015 13.600.000 12 1.133.333 12.466.667
Tổng -- -- 48.200.000 -- 2.701.385 32.801.340

3. Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (TK 911)

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ tài khoản doanh thu, chi phí được tất toán về tài khoản 911:

-- 1. Kết chuyển doanh thu thuần và doanh thu tài chính:
Nợ TK 511  - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 515  - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tiền gửi)
    Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

-- 2. Kết chuyển chi phí giá vốn, chi phí tài chính và chi phí quản lý:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    Có TK 632 - Giá vốn hàng bán & dịch vụ vận chuyển
    Có TK 635 - Chi phí tài chính (Lãi tiền vay ngân hàng, chênh lệch tỷ giá)
    Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

-- 3. Kết chuyển kết quả lãi/lỗ thuần trước thuế TNDN:
Nợ TK 911 / Có TK 4212 (Nếu có Lãi ròng)
Hoặc:
Nợ TK 4212 / Có TK 911 (Nếu Kết quả Lỗ)

Kết quả đạt được qua kiểm thử và thực nghiệm

  • Độ chính xác số liệu: Triệt tiêu hoàn toàn độ lệch số liệu giữa Sổ chi tiết TK 154 và Sổ Cái TK 154 thông qua cơ chế đối ứng tự động.
  • Kiểm soát chi phí nhiên liệu: Việc áp dụng quy chế "đổ đầy bình nhiên liệu vào ngày cuối cùng của tháng" kết hợp đối chiếu bảng kê nhật trình xe giúp bóc tách chính xác lượng tiêu hao thực tế trong kỳ mà không cần hạch toán kho xăng dầu dở dang phức tạp.
  • Tiến độ quyết toán: Thời gian lập Báo cáo tài chính quý được rút ngắn từ 10 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.

Đổi mới và đóng góp của đề tài

  1. Phương pháp quản lý định mức xăng dầu thông minh không qua lưu kho: Đề xuất quy trình chuẩn: Lái xe đổ đầy bình tại trạm xăng liên kết (Công ty Xăng dầu Lương Yên) vào 24h00 ngày cuối tháng $\rightarrow$ Toàn bộ xăng dầu mua trong tháng được tính trọn vẹn vào giá vốn TK 1542 của kỳ đó, loại bỏ thủ tục đo đạc xăng tồn bình phức tạp nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc phù hợp (Matching Principle) trong kế toán.
  2. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ chi phí nhân công theo KPI: Kết hợp Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL) với hệ số doanh thu chuyến, phân định rõ lương cơ bản, phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn ca và thưởng năng suất theo km vận chuyển thực tế.
  3. Mô hình hóa chi phí lãi vay (TK 635): Thiết lập bảng theo dõi kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng tương ứng với 70% cơ cấu vốn vay, hỗ trợ Ban Giám đốc kiểm soát chặt chẽ điểm hòa vốn (Break-even point) và hệ số chi trả lãi vay (ICR - Interest Coverage Ratio).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống kế toán hoàn thiện được áp dụng trực tiếp tại trụ sở chính Công ty TNHH Vận tải & TM Nam Long (Số 8, ngách 2, ngõ 7 đường Tô Hiệu, P. Nguyễn Trãi, Q. Hà Đông, Hà Nội) cùng hai chi nhánh điều hành tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH
 Tháng 1: Khảo sát & Chuẩn hóa      Tháng 2: Số hóa & Tập huấn         Tháng 3: Vận hành & Đánh giá
+------------------------------+   +------------------------------+   +------------------------------+
| - Rà soát toàn bộ mẫu biểu   |   | - Thiết lập danh mục TK ERP  |   | - Khóa sổ kế toán kỳ đầu     |
| - Ban hành định mức dầu      |-->| - Tập huấn đội ngũ lái xe    |-->| - Lập báo cáo kết quả KD     |
| - Tách tiểu khoản TK 154     |   | - Kết nối dữ liệu VietinBank |   | - Đánh giá KPI phòng kế toán |
+------------------------------+   +------------------------------+   +------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí triển khai: Gần như bằng 0 do tận dụng hệ thống phần mềm kế toán hiện hữu và tối ưu hóa quy trình thủ tục nội bộ.
  • Hiệu quả thu hồi vốn (ROI): Tiết kiệm ước tính 4.5% - 6.2% tổng chi phí vận hành hàng năm thông qua việc siết chặt hao hụt xăng dầu và hạn chế các khoản phạt chậm nộp thuế GTGT/TNDN nhờ quyết toán sổ sách đúng hạn.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Tại thời điểm 2016, hệ thống vẫn sử dụng hóa đơn giấy tự in/đặt in, chưa tích hợp hệ thống Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế; việc thu thập chứng từ chi phí cầu đường (vé BOT giấy) còn độ trễ nhất định phụ thuộc vào hành trình chuyến xe.
  • Hướng phát triển:
    1. Cập nhật chuyển đổi hệ thống tài khoản từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    2. Tích hợp giải pháp Hóa đơn điện tử (E-Invoice) và kết nối API hệ thống Quản lý đội xe (TMS/GPS) với phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm tự động hóa 100% việc tính giá vốn chuyến xe theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt case study thực tế về phương pháp hạch toán giá vốn dịch vụ vận tải (TK 1542, 1543, 1544) và kỹ năng luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp SMEs.
  • Kế toán trưởng & Nhân viên kế toán doanh nghiệp vận tải: Bản thiết kế biểu mẫu chi tiết (Bảng phân bổ TK 242, Phiếu kế toán hạch toán lương số 627, Phiếu kế toán doanh thu số 777) có thể tải về và áp dụng trực tiếp.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp Logistics: Cung cấp cơ sở dữ liệu và báo cáo phân tích biến phí/định phí chính xác để ra quyết định giá cước dịch vụ và đàm phán hợp đồng thương mại.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tại sao doanh nghiệp vận tải áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC không dùng tài khoản 621, 622, 627?

Theo chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), hệ thống kế toán không mở các tài khoản chi phí sản xuất loại 6 (621, 622, 627) mà tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 và mở các tài khoản cấp 2 chi tiết: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí máy thi công/đội xe), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung).

2. Quy tắc "đổ đầy bình nhiên liệu cuối tháng" có hợp lệ theo chuẩn mực kế toán?

Hoàn toàn hợp lệ. Đây là phương pháp kiểm kê định kỳ thực tế áp dụng cho đặc thù bình chứa nhiên liệu gắn liền phương tiện di động. Khi bình nhiên liệu luôn được đưa về trạng thái đầy (100%) tại thời điểm 24h00 ngày cuối tháng, toàn bộ lượng nhiên liệu mua bổ sung trong kỳ đúng bằng lượng tiêu thụ thực tế của kỳ đó.

3. Hạch toán lãi vay ngân hàng phục vụ mua sắm ô tô tải được ghi nhận vào đâu?

Lãi tiền vay ngân hàng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường được hạch toán trực tiếp vào Chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 112, 335), không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ (TK 211) trừ trường hợp tài sản dở dang đủ điều kiện theo Chuẩn mực VAS 16 - Chi phí đi vay.

4. Cách phân biệt doanh thu xe công ty và xe cộng tác viên?

  • Doanh thu xe công ty: Ghi nhận toàn bộ giá cước dịch vụ vào TK 5111, đồng thời tập hợp toàn bộ chi phí xăng xe, lương lái xe, khấu hao vào TK 154 $\rightarrow$ TK 632.
  • Doanh thu xe cộng tác viên: Chỉ ghi nhận phần doanh thu dịch vụ hoặc hoa hồng môi giới được hưởng theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, giá vốn là chi phí thanh toán cho chủ xe nhận khoán.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lụa tại Công ty TNHH Vận tải & Thương mại Nam Long đã phản ánh chân thực, chi tiết và có hệ thống toàn bộ bức tranh hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp vận tải dịch vụ. Bằng việc chuẩn hóa chuỗi chứng từ gốc, phân định rõ ràng các tiểu khoản chi phí TK 154 (1542, 1543, 1544), quản lý chặt chẽ chi phí trả trước TK 242 và chi phí lãi vay TK 635, đề tài đã đưa ra các giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận và hoàn thiện công tác quản trị tài chính minh bạch.