CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ 1. Khái niệm về dịch vụ và hoạt động kinh doanh dịch vụ Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia.
Trong đó đối tượng cung cấp nhất định phải mang tính vô hình và không dẫn đến bất kỳ quyền sở hữu một vật nào cả. Còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không cần gắn liền với một sản phẩm vật chất nào” Theo Luật giá năm 2013: “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật” Theo khoản 9 Điều 3 Luật thương mại 2005: “Cung ứng dịch vụ thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận” Qua các khái niệm trên, ta có thể hiểu kinh doanh dịch vụ là hoạt động kinh doanh tạo ra sản phẩm mang tính phi vật chất, cung ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống dân cư cũng như phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh toàn xã hội. Hiện nay, đời sống nhân dân ngày một nâng cao, các nhu cầu về dịch vụ cũng tăng mạnh. Một số dịch vụ phổ biến như: khách sạn, vận tải, tư vấn, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, giải trí, dịch vụ tài chính.
Mạng lưới các công ty dịch vụ đang phát triển mạnh trên phạm vi cả nước, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thu hút nguồn lao động tạo công ăn việc làm cho nhiều người. Tuy số lượng doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tăng nhanh nhưng quy mô còn rất nhỏ. Có thể nói, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hiện nay đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. SVTH: Phùng Thị Quyên 5 Lớp: K20KTD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Bùi Thị Thanh Tình 1. Đặc điểm của ngành kinh doanh dịch vụ Khách hàng trực tiếp tham gia vào tiến trình dịch vụ với nhiều tư cách khác nhau: vừa là yếu tố đầu vào, vừa là người sử dụng dịch vụ và cũng có vai trò như người quản lý. Nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ cần đào tạo mọi nhân viên đặc biệt là nhân viên tiếp xúc với khách hàng đều nhận thức được vai trò của khách hàng để phát huy đồng thời có những biện pháp tác động đến tâm lý khách hàng nhằm góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh tối ưu. Sử dụng nhiều lao động trong quá trình kinh doanh: để cung ứng dịch vụ yêu cầu giao diện trực tiếp với khách hàng nên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần nhiều nhân công trực tiếp.
Doanh nghiệp nên tìm cách thay thế lao động sống bằng lao động máy móc trong điều kiện cho phép, tiết kiệm chi phí lao động, nâng cao lợi nhuận. Địa điểm, vị trí cung cấp dịch có thể cung cấp tại nhà khách hàng, tại doanh nghiệp hay một địa điểm nào đó phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng và phù hợp với đặc điểm dịch vụ của từng doanh nghiệp. Sản phẩm của ngành dịch vụ không có hình thái vật chất, kiểu dáng hay kích thước cụ thể rõ ràng nên đầu ra khó đo lường cần sử dụng đơn vị trung gian phù hợp để có thể đo lường được kết quả đầu ra một cách hợp lí, chính xác nhất. Kế toán các khoản doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ 1.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận Theo chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” Kế toán doanh thu có ý nghĩa quan trọng, đòi hỏi chính xác, đầy đủ, hợp lý bởi nó phản ảnh hiệu quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp và nó liên quan đến các khoản nộp ngân sách nhà nước. Do đó, doanh thu ghi nhận phải tuân thủ một số nguyên tắc sau: SVTH: Phùng Thị Quyên 6 Lớp: K20KTD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Thanh Tình - Theo cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền hoặc thực tế chi tiền. - Theo nguyên tắc phù hợp: Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
Nghĩa là khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận các chi phí tương ứng để tạo ra các khoản doanh thu đó. - Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu trong kì kế toán chỉ được ghi nhận nếu có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. b) Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c) Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ kế toán: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê bán hàng, các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, séc, sao kê ngân hàng). - Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kì kế toán của doanh nghiệp SVTH: Phùng Thị Quyên 7 Lớp: K20KTD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Thanh Tình TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kì kế toán của doanh nghiệp TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán tong một kì kế toán TK 5118 - Doanh thu khác: tài khoản này dùng để phản ánh vè doanh thu nhượng bán, thanh lí bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp nhà nước.
Kết cấu TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 Các khoản thuế gián thu phải nộp (thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, bảo vệ môi Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, trường) bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong Các khoản giảm trừ doanh thu kỳ kế toán. Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này cuối kì không có số dư Ngoài TK 511 còn có một số tài khoản khác như TK 111, 112, 131, 911… d) Phương pháp hạch toán Sơ đồ hạch toán TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phụ lục 1. Các khoản giảm trừ doanh thu a) Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh SVTH: Phùng Thị Quyên 8 Lớp: K20KTD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Thanh Tình nghiệp trong kì kế toán.
Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế - Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. b) Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng - Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, biên bản thỏa thuận giảm giá, các chứng từ có liên quan.
- Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ c) Phương pháp hạch toán Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (phụ lục 1. Doanh thu tài chính a) Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia,. - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;. - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư: - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác; - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; - Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ; SVTH: Phùng Thị Quyên 9 Lớp: K20KTD Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Bùi Thị Thanh Tình - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.