Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để khẳng định vị thế, mở rộng thị phần và bảo đảm hiệu quả hoạt động, việc xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý giữ vai trò quyết định. Trong hệ thống quản trị nội bộ, hệ thống thông tin kế toán tài chính cung cấp các dữ liệu định lượng phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo. Trong đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm, giúp đánh giá thực trạng tài chính, mức độ bù đắp chi phí và khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, thanh toán công nợ và trích lập các quỹ.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này tại đơn vị sản xuất và thương mại hàng thủ công mỹ nghệ, tác giả Đỗ Huyền Anh (Lớp Kế toán K06, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt", dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Hàn Thị Lan Thư (hoàn thành vào tháng 01/2018).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức quản trị doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu khách hàng, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán hiện hành và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống sổ sách, quy trình chứng từ, quản lý bán hàng và kế toán quản trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Global Tiến Đạt (địa chỉ: Số 45 đường Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán khảo sát và số liệu minh chứng thực tế tập trung vào niên độ 2017 (trọng tâm là số liệu tháng 06/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng

Chuyên đề dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ, sử dụng Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTGT3/001).
  • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng căn cứ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
  • Hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ khấu hao.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích quy trình định khoản, luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 131, TK 515, TK 632, TK 642, TK 911).
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: So sánh số liệu trên sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết với số phát sinh trên sổ cái để kiểm tra tính khớp đúng.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ, biểu mẫu kế toán và số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Global Tiến Đạt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Global Tiến Đạt

Công ty TNHH Global Tiến Đạt có chức năng sản xuất, liên kết sản xuất và kinh doanh các mặt hàng mỹ nghệ, nội thất, trang trí, trạm khảm từ nguyên liệu tre, trúc, mây, cói, guột, gỗ. Doanh nghiệp tổ chức thu mua tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất trong nước để gia công, tái chế và hoàn thiện sản phẩm.

Thị trường tiêu thụ chính của công ty là khu vực Hà Nội, chiếm khoảng 70% sản lượng, phần còn lại phân phối tới các tỉnh phía Bắc, miền Trung và miền Nam. Danh mục sản phẩm được chuẩn hóa và mã hóa phục vụ công tác quản lý:

STT Mặt hàng, sản phẩm Mã quản lý
I Bộ sofa tre (Bộ sofa tre văn phòng, Bộ sofa tre phòng khách...) SF 01 (SF 0102, SF 0103...)
II Bàn tre (Bàn tre nằm, Bàn tre đứng...) BA 01 (BA 0102, BA 0103...)
III Ghế tre GH 01
IV Giường tre GI 01
V Bình phong tre BP 01
VI Đèn tre ĐE 01
VII Giá kệ tre GK 01
VIII Đôn tre Đ 01

Nguồn: Phòng Kinh doanh

  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Công ty áp dụng phương thức bán buôn cho đại lý (chiếm tỷ trọng lớn) và bán lẻ trực tiếp qua kho. Về phương thức thanh toán, khách hàng quen được thanh toán chậm từ 5 đến 10 ngày; khách hàng theo hợp đồng thanh toán theo tiến độ cam kết; khách hàng mua lẻ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Phân loại doanh thu - chi phí:
    • Doanh thu: Doanh thu bán hàng (ghi nhận theo giá bán chưa có thuế GTGT) và doanh thu hoạt động tài chính (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng).
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán (giá mua vào chưa thuế GTGT), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán) và chi phí khác.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Ban Giám đốc trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế; Ban Kinh doanh (Phòng Kinh doanh và Marketing) phụ trách tiếp thị, theo dõi bán hàng và giao nhận; Phòng Kỹ thuật kiểm soát chất lượng xuất xưởng; Phòng Kế toán theo dõi luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu, chi phí, quản lý công nợ và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt

Chương này trình bày chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tại đơn vị thông qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2017:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

  • Chứng từ: Hợp đồng kinh tế, Biên bản thanh lý hợp đồng, Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTGT3/001 gồm 3 liên: Liên 1 tím lưu quyển, Liên 2 đỏ giao khách hàng, Liên 3 xanh lưu phòng kế toán), Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
  • Hạch toán tổng hợp và chi tiết: Công ty sử dụng TK 511 (chi tiết TK 51101: Doanh thu bán bộ sofa tre; TK 511011: Sofa tre văn phòng; TK 511012: Sofa tre phòng khách). Hàng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ Hóa đơn GTGT vào phần mềm; phần mềm tự động ghi Sổ chi tiết doanh thu và tổng hợp lên Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu các loại sản phẩm cuối tháng để đối chiếu với Sổ cái TK 511.
  • Khoản giảm trừ: Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213) mà ghi giảm trực tiếp vào doanh thu bán hàng. Không phát sinh hàng bán bị trả lại do khâu kiểm định kỹ thuật tốt và chính sách bảo hành tối thiểu 01 năm.

2. Kế toán phải thu khách hàng (TK 131)

Kế toán căn cứ vào hóa đơn và chứng từ thanh toán (như Giấy báo Có Techcombank ngày 13/06/2017 số tiền 27.720.000 đồng thanh toán 60% Hóa đơn số 0015713 của Công ty CP Đầu tư Xây lắp Hoàng Thành) để vào Sổ chi tiết công nợ TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết TK 131. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa phân loại theo dõi kỳ hạn thu hồi nợ (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng) trên sổ chi tiết.

3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)

Doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Sở Giao dịch (PGD Kim Đồng). Cuối tháng 06/2017, căn cứ Giấy báo Có lãi nhập gốc số tiền 600.234 đồng, kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 515 và thực hiện kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911.

4. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)

  • Áp dụng phương pháp FIFO và phương pháp thẻ song song. Thủ kho mở Thẻ kho ghi nhận số lượng nhập - xuất - tồn. Kế toán nhận Phiếu xuất kho (lập 3 liên), hoàn thiện đơn giá, thành tiền và nhập máy để lên Sổ chi tiết hàng hóa (TK 156), Sổ chi tiết TK 632 và Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán.
  • Minh chứng nghiệp vụ: Phiếu xuất kho số 01 ngày 01/06/2017 xuất 05 bộ sofa tre văn phòng (SF 0102) có đơn giá xuất kho 7.545.000 đồng/bộ, tổng giá vốn 37.725.000 đồng (tương ứng Hóa đơn GTGT số 0015701 bán với giá chưa thuế 50.000.000 đồng).

5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Đặc điểm thực tế: Công ty không mở riêng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) mà tập hợp toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và quản lý vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
  • Các yếu tố chi phí tháng 06/2017:
    • Chi phí lương: Lương cơ bản 141.635.000 đồng; phụ cấp ăn trưa 15.000.000 đồng; các khoản trích theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp chịu là 28.568.000 đồng (người lao động đóng 3.375.000 đồng).
    • Chi phí khấu hao TSCĐ: Thực hiện theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; mức trích tháng 06/2017 chuyển từ tháng 5 sang là 14.205.000 đồng (tổng khấu hao toàn doanh nghiệp là 129.205.000 đồng).
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: Tiền điện 10.000.000 đồng; tiền điện thoại 13.000.000 đồng; chi phí tiếp khách 2.000.000 đồng; công tác phí 1.000.000 đồng; photo tài liệu 950.000 đồng; xuất công cụ dụng cụ 1.000.000 đồng.
    • Tổng số kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh cuối tháng 6/2017 sang TK 911 là 197.000.000 đồng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả chỉ ra các tồn tại chính:

  • Việc hạch toán gộp toàn bộ chi phí bán hàng vào TK 642 làm giảm tính chính xác khi phân tích hiệu quả riêng biệt của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
  • Chưa mở sổ theo dõi riêng các khoản giảm trừ doanh thu và chưa phân loại tuổi nợ của các khoản phải thu khách hàng.
  • Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa được thiết lập đồng bộ để phục vụ lập kế hoạch.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  1. Về công tác quản lý bán hàng: Thiết lập quy chế kiểm soát bán hàng chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và kế toán.
  2. Về hệ thống sổ kế toán: Tách bạch tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); mở thêm Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký thu tiền để quản lý chi tiết dòng tiền và các nghiệp vụ bán chịu.
  3. Về luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển hóa đơn, phiếu xuất kho giữa thủ kho, kế toán và bộ phận bán hàng nhằm tránh chậm trễ trong cập nhật sổ sách.
  4. Về kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Đề xuất áp dụng Bảng dự toán doanh thu bán hàng và các báo cáo phân tích chi phí định kỳ nhằm nâng cao hiệu quả điều hành.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp thông số thực trạng kế toán tại doanh nghiệp

Tiêu chí Thực trạng áp dụng tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (trên phần mềm kế toán máy vi tính)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ (sử dụng Hóa đơn GTGT Mẫu 01GTGT3/001)
Phương pháp xuất kho Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Hạch toán chi tiết hàng tồn kho Phương pháp Thẻ song song (Thủ kho ghi Thẻ kho; Kế toán ghi Sổ chi tiết TK 156)
Khấu hao tài sản cố định Khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC
Tổ chức tài khoản chi phí Không sử dụng TK 641, gộp toàn bộ vào TK 642 (Chi phí QLKD)
Khoản giảm trừ doanh thu Không sử dụng TK 521 (5211, 5212, 5213), ghi giảm trực tiếp trên TK 511
Kế toán công nợ phải thu Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng trên TK 131, chưa phân loại theo kỳ hạn nợ

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất, thương mại mây tre đan.
  • Cung cấp bộ biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp (TK 511, 131, 515, 632, 642, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao) có số liệu thực tế tại thời điểm tháng 06/2017.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phân định chi phí bán hàng và chi phí quản lý, mở thêm sổ chuyên dùng (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền) và lập dự toán doanh thu phục vụ kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Global Tiến Đạt); số liệu minh chứng chi tiết tập trung chủ yếu vào chu kỳ kế toán tháng 06/2017. Phần hạch toán chi phí chưa phân tách sâu giữa khâu sản xuất và khâu gia công thu mua ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm mỹ nghệ mây tre đan và hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc, phương pháp trình bày và cách trích dẫn số liệu chứng từ thực tế cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp hệ đại học.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán thẻ song song, tính giá xuất kho FIFO và các biểu mẫu hạch toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại đồ gỗ, nội thất mây tre đan.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Global Tiến Đạt áp dụng phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước – Xuất trước (FIFO) và phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho là phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết tài khoản 156).

2. Doanh nghiệp xử lý các khoản giảm trừ doanh thu như thế nào trên hệ thống tài khoản?

Doanh nghiệp không mở và không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Khi có phát sinh, kế toán ghi giảm trực tiếp vào doanh thu bán hàng trên TK 511.

3. Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được doanh nghiệp ghi nhận vào tài khoản nào?

Thực tế tại công ty, các khoản mục chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng không được hạch toán riêng vào TK 641 mà được hạch toán chung vào tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), được gọi chung là chi phí quản lý kinh doanh.

4. Quy trình luân chuyển và quản lý Hóa đơn GTGT tại công ty được tổ chức ra sao?

Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTGT3/001) được lập thành 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu tại quyển; Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng để nhận hàng tại kho; Liên 3 (màu xanh) chuyển cho phòng Kế toán để ghi sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và lưu trữ.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của sinh viên Đỗ Huyền Anh đã khái quát toàn diện bức tranh hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt trong niên độ 2017. Bằng việc phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế tháng 06/2017, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những điểm hạn chế trong việc gộp chi phí bán hàng và theo dõi công nợ. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho việc hoàn thiện công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị tại doanh nghiệp.