Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế toàn cầu, chiếm khoảng 97% - 98% tổng số doanh nghiệp tại các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2020). Tại Việt Nam, theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến ngày 31/12/2020, cả nước có 811.538 DNNVV, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP và thu hút 87% lực lượng lao động (Tổng cục Thống kê, 2020).

Mặc dù đóng vai trò trụ cột trong tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế, các DNNVV luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro, áp lực cạnh tranh gay gắt, tác động tiêu cực từ các biến động kinh tế và dịch bệnh COVID-19. Bên cạnh đó, năng lực quản trị hạn chế, đặc biệt là kỹ năng quản lý tài chính và thông tin phục vụ điều hành, khiến tỷ lệ giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh ở khu vực này ở mức cao (Nandan, 2010; Ahmad, 2012a). Trong bối cảnh đó, kế toán quản trị (KTQT) được xác định là công cụ cung cấp thông tin hữu hiệu giúp các nhà quản trị hoạch định, kiểm soát, tối ưu hóa nguồn lực và ra quyết định kinh doanh. Tuy nhiên, việc vận dụng KTQT tại các DNNVV nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam nói riêng vẫn còn phân tán, thiếu đồng bộ và chưa được nghiên cứu toàn diện theo hệ thống chức năng quản trị. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Thị Tâm với đề tài "Nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn điều hành kinh tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận về KTQT trong DNNVV; đánh giá thực trạng vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam; xác định mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQT; từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm thúc đẩy vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KTQT trong DNNVV và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp này.
    2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam; xác định và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng KTQT; đề xuất các giải pháp, khuyến nghị có tính khả thi đối với doanh nghiệp, cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Cơ sở lý luận về KTQT và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV là gì?
  2. Thực trạng vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam diễn ra như thế nào?
  3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam? Mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố ra sao?
  4. Cần đưa ra những khuyến nghị và điều kiện vận dụng nào nhằm thúc đẩy việc áp dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng KTQT theo các kỹ thuật KTQT gắn với các chức năng quản trị doanh nghiệp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nhóm nội dung KTQT cốt lõi gắn liền với chức năng quản trị:
    1. Lập dự toán sản xuất kinh doanh (SXKD);
    2. Xác định chi phí và giá thành;
    3. Đo lường thành quả hoạt động;
    4. Hỗ trợ ra quyết định (ngắn hạn và dài hạn);
    5. Hỗ trợ quản trị chiến lược.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ và vừa theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017) phân bổ trên ba miền Bắc, Trung, Nam:
    • Miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc;
    • Miền Trung: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế;
    • Miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu và khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước

Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu theo hai nhóm vấn đề chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung và kết quả chính
Thực trạng và kỹ thuật KTQT trong DNNVV Chenhall & Langfield-Smith (1998); Abdel-Kader & Luther (2006); Howard & Webb (2013); Armitage và cộng sự (2013); Garrison và cộng sự (2019); Đoàn Ngọc Phi Anh (2016); Trần Ngọc Hùng (2016); Nguyễn Thị Hằng Thu (2021). Phân loại các kỹ thuật KTQT thành nhóm truyền thống (lập dự toán, tính giá thành, đo lường tài chính) và hiện đại (chi phí mục tiêu, thẻ điểm cân bằng BSC, chi phí dựa trên hoạt động ABC). Các nghiên cứu chỉ ra DNNVV chủ yếu vận dụng KTQT truyền thống, việc áp dụng KTQT chiến lược còn hạn chế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT Mitchell & Reid (2000); Chenhall (2003); Tenucci (2010); Ahmad (2012a, 2013); Lowth (2013); Leftesi (2014); Eferakeya (2016); Mahfud Sholihin (2018); Hosseinpour (2018). Xác định các nhóm nhân tố tác động: Nhận thức của nhà quản trị (NQT), trình độ/năng lực của nhân viên kế toán, cường độ cạnh tranh thị trường, mức độ ứng dụng công nghệ (CNTT, ERP, TQM, JIT), văn hóa doanh nghiệp, mức độ phân quyền và quy mô doanh nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện

  1. Khoảng trống về khung tiếp cận kỹ thuật gắn với chức năng quản trị: Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam xem xét KTQT một cách riêng lẻ hoặc chỉ tập trung vào một số kỹ thuật rời rạc. Ít có công trình nghiên cứu bao quát KTQT một cách có hệ thống theo 5 nội dung kỹ thuật gắn chặt với 4 chức năng quản trị cơ bản (hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát, ra quyết định) và chức năng quản trị chiến lược trong loại hình doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
  2. Khoảng trống về đặc thù ngành sản xuất nhỏ và vừa: Doanh nghiệp sản xuất có chu trình vận hành phức tạp (từ mua nguyên vật liệu, quản lý định mức, phân bổ chi phí chế biến đến xác định giá thành và quản lý tồn kho). Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam chưa phân tích sâu đặc thù kỹ thuật và mối quan hệ nhân quả của các nhân tố tác động riêng cho nhóm doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
  3. Khoảng trống về tính cập nhật của bối cảnh nghiên cứu: Môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi sau các biến động kinh tế và đại dịch COVID-19, đòi hỏi phải có dữ liệu thực nghiệm cập nhật giai đoạn 2019 - 2022 để phản ánh đúng thực trạng vận dụng và nhu cầu thông tin quản trị hiện nay.
  4. Khoảng trống về kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL): Mảng KTQTCL trong các DNNVV sản xuất tại Việt Nam còn rất ít được khai thác thực nghiệm, cần được kiểm chứng mức độ thâm nhập và khả năng triển khai thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu kế toán và quản trị:

  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Giải thích rằng không có một hệ thống KTQT nào phù hợp cho mọi tổ chức trong mọi hoàn cảnh. Thiết kế và mức độ vận dụng KTQT phụ thuộc vào các biến ngẫu nhiên bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như môi trường cạnh tranh, công nghệ, quy mô, cơ cấu tổ chức và mức độ phân quyền (Chenhall, 2003; Abdel-Kader & Luther, 2008).
  • Lý thuyết tâm lý học (Psychological Theory): Giải thích vai trò của nhận thức, thái độ và hành vi của nhà quản trị cấp cao trong việc tiếp nhận, ủng hộ và chỉ đạo triển khai hệ thống thông tin KTQT trong doanh nghiệp (Sholihin, 2018).
  • Lý thuyết về quá trình đổi mới (Innovation Process Theory): Xem việc đưa KTQT và các kỹ thuật kế toán hiện đại vào doanh nghiệp là một quá trình đổi mới hành chính/kỹ thuật, chịu ảnh hưởng từ năng lực tiếp thu của nhân viên kế toán, văn hóa doanh nghiệp và cơ sở hạ tầng công nghệ.

Khái niệm và khung phân tích kế toán quản trị

Luận án tổng hợp các định nghĩa từ các tổ chức nghề nghiệp quốc tế (IFAC, 1998, 2002; IMA, 2008; CIMA, 2005; CGMA, 2014) và quy định của Luật Kế toán Việt Nam (2015), từ đó xác định: Kế toán quản trị là một hệ thống kế toán gồm các kỹ thuật khác nhau được sử dụng giúp nhà quản lý sử dụng một cách có hiệu quả và hiệu suất các nguồn lực của tổ chức, gia tăng giá trị cho khách hàng cũng như cho cổ đông, nhằm thực hiện tốt các chức năng quản trị doanh nghiệp.

Khung phân tích của luận án kết nối trực tiếp các nhóm kỹ thuật KTQT với chu trình quản trị doanh nghiệp:

  • Chức năng hoạch định: Gắn liền với hệ thống lập dự toán SXKD;
  • Chức năng tổ chức và điều hành: Gắn liền với kỹ thuật xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm;
  • Chức năng lãnh đạo và kiểm soát: Gắn liền với hệ thống đo lường thành quả hoạt động (chỉ tiêu tài chính và phi tài chính);
  • Chức năng ra quyết định: Gắn liền với các kỹ thuật hỗ trợ quyết định ngắn hạn (phân tích CVP, điểm hòa vốn, biên đóng góp) và dài hạn (NPV, IRR);
  • Chức năng quản trị chiến lược: Gắn liền với các kỹ thuật KTQT chiến lược (chi phí mục tiêu, chi phí vòng đời, thẻ điểm cân bằng BSC, phân tích chuỗi giá trị).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng (Leedy & Ormrod, 2013):

  • Nghiên cứu định tính:
    • Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu với các chuyên gia, nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
    • Mục đích: Kiểm tra tính phù hợp của các khái niệm, hoàn thiện mô hình nghiên cứu lý thuyết, hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát và thang đo cho sát với thực tiễn doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sát chính thức với thang đo Likert.
    • Thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên 3 miền Bắc, Trung, Nam.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Làm sạch dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng, cùng các kiểm định Independent Samples T-Test và ANOVA để so sánh sự khác biệt theo quy mô và vùng miền.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nhận diện khoảng trống nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu về thực trạng vận dụng KTQT và các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT trong DNNVV trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng các kỹ thuật KTQT truyền thống (dự toán tĩnh, tính giá thành theo chi phí thực tế) được áp dụng phổ biến nhưng mức độ vận dụng các công cụ hiện đại (ABC, BSC, Target Costing, phân tích chi phí đối thủ cạnh tranh) còn rất thấp. Chương 1 đúc kết 4 khoảng trống nghiên cứu lớn, làm cơ sở xác định tính cấp thiết, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận vững chắc cho đề tài:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm và vai trò của KTQT trong mối tương quan với kế toán tài chính và các chức năng quản trị doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa chi tiết 5 nội dung KTQT trong doanh nghiệp sản xuất:
    1. Lập dự toán SXKD: Phân loại dự toán (tĩnh, linh hoạt, liên tục, cấp số không), quy trình lập dự toán (từ trên xuống, từ dưới lên, phối hợp) và hệ thống dự toán thành phần (bán hàng, sản xuất, NVLTT, NCTT, SXC, tồn kho, giá vốn, tiền, kết quả kinh doanh).
    2. Xác định chi phí và giá thành: Phân loại chi phí theo chức năng, theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); các phương pháp tính giá (toàn bộ, biến phí, ABC).
    3. Đo lường thành quả hoạt động: Chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, ROI, ROS, ROE) và chỉ tiêu phi tài chính (chất lượng sản phẩm, sự hài lòng của khách hàng, thời gian giao hàng).
    4. Hỗ trợ ra quyết định: Quyết định ngắn hạn (phân tích CVP, đơn đặt hàng đặc biệt, tự sản xuất hay mua ngoài) và quyết định dài hạn (hoạch định vốn đầu tư, NPV, IRR).
    5. Hỗ trợ quản trị chiến lược: Áp dụng các công cụ KTQTCL như BSC, xác định chi phí mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh và chuỗi giá trị.
  • Xác định 5 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến vận dụng KTQT: Nhận thức của nhà quản trị, Năng lực nhân lực kế toán, Ứng dụng công nghệ, Văn hóa doanh nghiệp và Mức độ cạnh tranh.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học từ khâu thiết kế khung nghiên cứu, xây dựng công cụ thu thập dữ liệu đến các phương pháp phân tích:

  • Thiết kế bảng hỏi phỏng vấn sâu và bảng khảo sát định lượng chính thức.
  • Quy trình chọn mẫu, phân bổ mẫu khảo sát tại các cụm công nghiệp/tỉnh thành thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • Các quy chuẩn phân tích dữ liệu: tiêu chuẩn làm sạch dữ liệu, kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha > 0,6; tương quan biến - tổng > 0,3), điều kiện phân tích EFA (KMO, kiểm định Bartlett, Eigenvalue > 1, Factor Loading > 0,5), phân tích tương quan và kiểm định các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, phân phối chuẩn của phần dư).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam

Chương 4 công bố toàn bộ các phát hiện thực nghiệm định lượng và định tính:

  • Thực trạng vận dụng 5 nội dung KTQT:
    • Về lập dự toán: Đa số doanh nghiệp đã xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, tuy nhiên việc lập dự toán chủ yếu theo phương pháp truyền thống/gia tăng dựa trên số liệu quá khứ; việc áp dụng dự toán linh hoạt, dự toán từ cấp số không và dự toán liên tục còn rất hạn chế.
    • Về xác định chi phí và giá thành: Phương pháp tính giá thành toàn bộ truyền thống vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối; phương pháp chi phí biến đổi và phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) ít được vận dụng do hệ thống thông tin chưa đáp ứng.
    • Về đo lường thành quả: Doanh nghiệp chú trọng các chỉ tiêu tài chính truyền thống (doanh thu, lợi nhuận), trong khi các chỉ tiêu phi tài chính và công cụ tích hợp như BSC chưa được triển khai đồng bộ.
    • Về hỗ trợ ra quyết định và quản trị chiến lược: Phân tích điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) có được sử dụng trong các quyết định ngắn hạn, nhưng việc ứng dụng kỹ thuật KTQT phục vụ mục tiêu chiến lược dài hạn còn mờ nhạt.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng:
    • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận thang đo đạt chuẩn giá trị hội tụ và phân biệt.
    • Kết quả hồi quy khẳng định các nhân tố độc lập (Nhận thức của NQT, Năng lực kế toán, Công nghệ, Văn hóa doanh nghiệp, Mức độ cạnh tranh) có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến mức độ vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
    • Kiểm định T-test và ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ vận dụng KTQT giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô vừa so với quy mô nhỏ.

Chương 5: Bàn luận và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu

  • Đánh giá tổng quát những kết quả đạt được và chỉ rõ các mặt hạn chế, tồn tại trong việc vận dụng KTQT tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
  • Bàn luận chuyên sâu về cơ chế tác động của các nhân tố: Nhận thức của nhà quản trị giữ vai trò quyết định hàng đầu trong việc khởi xướng và cấp nguồn lực; Năng lực nhân lực kế toán là điều kiện thực thi trực tiếp; Ứng dụng công nghệ đóng vai trò là công cụ hỗ trợ nền tảng; Cạnh tranh thị trường tạo động lực thúc đẩy đổi mới.
  • Đề xuất 4 nhóm khuyến nghị có tính ứng dụng cao và xác định các điều kiện cần thiết để triển khai hiệu quả.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về KTQT trong các DNNVV thông qua việc tiếp cận KTQT gắn kết trực tiếp giữa các nhóm kỹ thuật cụ thể với 5 nội dung chức năng quản trị doanh nghiệp sản xuất (hoạch định qua dự toán SXKD; điều hành qua xác định chi phí/giá thành; kiểm soát qua đo lường thành quả; ra quyết định; và quản trị chiến lược).
  2. Xây dựng và kiểm chứng thành công khung lý thuyết kết hợp giữa Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết tâm lý học và Lý thuyết đổi mới để giải thích mức độ vận dụng KTQT trong bối cảnh đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.

Kết luận mới về đánh giá thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, cập nhật về thực trạng áp dụng từng kỹ thuật KTQT cụ thể (từ truyền thống đến hiện đại) trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam giai đoạn 2019 - 2022.
  2. Xác định và lượng hóa chiều hướng ảnh hưởng tích cực của 5 nhóm nhân tố chính đến mức độ vận dụng KTQT, bao gồm: (1) Nhận thức của nhà quản trị; (2) Năng lực nhân lực kế toán; (3) Mức độ ứng dụng công nghệ; (4) Văn hóa doanh nghiệp; và (5) Mức độ cạnh tranh trên thị trường.

Hệ thống khuyến nghị đề xuất

Luận án xây dựng hệ thống khuyến nghị đồng bộ hướng tới 4 nhóm chủ thể:

  • Về phía doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Cần thay đổi tư duy quản trị, coi KTQT là công cụ tạo giá trị; chủ động chuẩn hóa hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật; kết hợp dự toán linh hoạt; từng bước áp dụng phân loại chi phí theo ứng xử (biến phí/định phí) và chỉ tiêu phi tài chính; đầu tư phần mềm kế toán và đào tạo lại nhân sự.
  • Về phía cơ quan quản lý nhà nước: Cần ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tổ chức mô hình KTQT linh hoạt cho DNNVV (thay vì chỉ tập trung vào doanh nghiệp lớn); đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị theo Luật Hỗ trợ DNNVV.
  • Về phía các cơ sở đào tạo: Cần cập nhật chương trình giảng dạy môn KTQT theo hướng tăng cường tính ứng dụng, giải quyết các tình huống quản trị thực tế trong DNNVV, kết hợp đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu trên nền tảng số.
  • Về phía các tổ chức nghề nghiệp (Hội đồng Kế toán, Kiểm toán): Cần phát huy vai trò cầu nối, tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm, xây dựng tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ mẫu và mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng KTQT ứng dụng cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực sản xuất, chưa mở rộng so sánh sang các lĩnh vực thương mại, dịch vụ hoặc xây lắp.
    • Dữ liệu điều tra khảo sát tập trung tại một số tỉnh, thành phố trọng điểm kinh tế thuộc 3 miền, chưa bao phủ toàn bộ 63 tỉnh thành trên cả nước.
    • Thời gian khảo sát (2019 - 2022) chịu tác động gián đoạn của đại dịch COVID-19, có thể tạo ra những biến động mang tính thời điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác hoặc so sánh đối chiếu giữa các ngành.
    • Thực hiện nghiên cứu theo chuỗi thời gian (Longitudinal Study) để đánh giá sự chuyển biến của việc vận dụng KTQT trước và sau khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số hoặc thay đổi quy mô.
    • Nghiên cứu chuyên sâu hơn về mối quan hệ tác động giữa việc vận dụng KTQT với kết quả hoạt động tài chính và hiệu quả hoạt động bền vững của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh kết hợp giữa các lý thuyết xã hội học/tâm lý học với kỹ thuật kế toán; bảng câu hỏi khảo sát và quy trình phân tích định lượng chuẩn mực từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy và kiểm định khác biệt.
  • Đối với giảng viên và các trường đại học khối kinh tế: Cung cấp tư liệu thực tế sống động về mức độ thâm nhập của từng kỹ thuật KTQT trong doanh nghiệp Việt Nam, phục vụ trực tiếp cho công tác biên soạn bài giảng, giáo trình môn Kế toán quản trị và Phân tích hoạt động kinh doanh.
  • Đối với chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và kế toán trưởng các DNNVV sản xuất: Cung cấp lộ trình và hướng dẫn cụ thể để tự rà soát, tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán nội bộ, lựa chọn các kỹ thuật lập dự toán, kiểm soát chi phí và phân tích ra quyết định phù hợp với nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm phản ánh đúng thực trạng khó khăn của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm cơ sở xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân thiết thực và hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại nội dung kế toán quản trị trong doanh nghiệp theo những nhóm nào?

Luận án phân loại nội dung KTQT theo 5 nhóm kỹ thuật gắn liền với các chức năng quản trị doanh nghiệp: (1) Lập dự toán sản xuất kinh doanh; (2) Xác định chi phí và giá thành; (3) Đo lường thành quả hoạt động; (4) Hỗ trợ ra quyết định (ngắn hạn và dài hạn); và (5) Hỗ trợ quản trị chiến lược.

2. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Mô hình nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết tâm lý học (Psychological Theory) và Lý thuyết về quá trình đổi mới (Innovation Process Theory).

3. Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam?

Kết quả nghiên cứu xác định 5 nhóm nhân tố chính có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng KTQT, bao gồm: Nhận thức của nhà quản trị, Năng lực của đội ngũ nhân lực kế toán, Mức độ ứng dụng công nghệ, Văn hóa doanh nghiệp và Mức độ cạnh tranh trên thị trường.

4. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được tiến hành tại đâu và trong khoảng thời gian nào?

Khảo sát thực tế được tiến hành trên các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại 3 miền của Việt Nam trong giai đoạn 2019 - 2022: Miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc), Miền Trung (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế) và Miền Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Tâm đã giải quyết một cách có hệ thống và khoa học cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn vấn đề vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ, luận án đã làm rõ thực trạng áp dụng 5 nhóm kỹ thuật KTQT cốt lõi và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố tác động đến mức độ vận dụng. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất là cơ sở khoa học quan trọng giúp nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí và gia tăng sức cạnh tranh cho khối doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay.