Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV" được sinh viên Nghiêm Hà Vân thực hiện tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Luyện vào tháng 5 năm 2013.

Về tính cấp thiết, tác giả nêu rõ bưu chính - viễn thông gắn liền với công nghệ thông tin là ngành kinh tế trọng yếu, đóng vai trò nền tảng hạ tầng kỹ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để đáp ứng sự gia tăng về nhu cầu dịch vụ bưu chính viễn thông của xã hội, việc đầu tư đổi mới công nghệ và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật luôn đòi hỏi phải đi trước một bước. Là doanh nghiệp chuyên cung cấp thiết bị và thi công xây lắp hạ tầng mạng lưới viễn thông, Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV phải đối mặt với yêu cầu quản lý chặt chẽ doanh thu và kiểm soát chi phí nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động kinh doanh. Thực tiễn vận hành công tác kế toán tại đơn vị cho thấy còn một số tồn tại trong khâu hạch toán doanh thu, quản lý chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần tiếp tục được khảo sát, nghiên cứu để tìm giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV giai đoạn 2011 - 2012; từ đó chỉ ra những ưu điểm đã đạt được và các hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu tài chính, sổ sách kế toán từ năm 2011 đến thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 về Doanh thu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ gắn với nguyên tắc cơ sở dồn tích.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành bao gồm: hoạt động bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung); các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); các chỉ tiêu chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại).

Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp như sau:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Tổng kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.

Về mặt lý thuyết ghi sổ, khóa luận đối chiếu đặc điểm tổ chức của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận của phép duy vật biện chứng kết hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trong quá trình khảo sát thực tế, khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích kinh tế để xử lý các số liệu, tài liệu thu thập từ Báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản tại Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ; các điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và thời điểm xác định doanh thu nhằm tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • Phân tích nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện).
  • Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm TK 611); 4 phương pháp tính giá trị xuất kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), thực tế đích danh.
  • Quy trình hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212), tài khoản tập hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911), lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
  • Trình bày sơ đồ trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ANSV

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Công ty Liên doanh Thiết bị Viễn thông (Alcatel Network Systems Vietnam), thành lập ngày 05/07/1993 theo Giấy phép đầu tư số 629/GP giữa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT (góp 11.300 FF, chiếm 48,8% vốn pháp định) và Alcatel-Lucent France (góp 12.000 FF, chiếm 51,2% vốn pháp định). Tổng vốn đầu tư đạt 81.300 FF, vốn pháp định là 24.300 FF. Đến tháng 11/2011, VNPT Technology đàm phán mua lại toàn bộ phần vốn góp của Alcatel-Lucent. Doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, trong đó VNPT sở hữu 48,8% và VNPT Technology sở hữu 51,2%; Alcatel-Lucent chuyển thành đối tác chiến lược. Trụ sở đặt tại 124 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội; văn phòng đại diện tại số 10 Phổ Quang, Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc), các phòng ban chức năng (Ban Hành chính - Tổ chức nhân sự; Ban Kế hoạch, Kinh doanh, Đầu tư; Ban Tài chính - Kế toán) và khối sự nghiệp (Ban Doanh thác; Trung tâm Giải pháp và Phát triển phần mềm; Phòng Quản lý chất lượng). Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán ngân hàng, Kế toán TSCĐ, Kế toán nhà cung cấp kiêm kế toán kho, Kế toán công nợ phải thu kiêm kế toán doanh thu, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ; hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ; áp dụng phần mềm kế toán Fast Business.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012: Được tổng hợp qua Báo cáo kết quả kinh doanh tại đơn vị:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 202.245.731.233 150.967.304.480 74,65%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 42.675.411 -
3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 202.245.731.233 150.924.629.069 74,62%
4. Giá vốn hàng bán 179.405.400.765 274.462.112.732 152,98%
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 22.840.330.468 (123.537.483.663) -540,00%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 5.019.702.459 7.742.451.914 154,54%
7. Chi phí tài chính 8.144.776.263 2.697.751.111 33,00%
8. Chi phí bán hàng 950.433.092 1.680.566.790 176,82%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.036.744.451 33.801.292.837 420,60%
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 10.728.079.121 (153.974.642.487) -
11. Thu nhập khác 21.016.493.000 9.182.703.241 43,69%
12. Chi phí khác 13.004.700.327 5.296.364.231 40,73%
13. Lợi nhuận khác 8.011.792.673 3.886.339.010 48,51%
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 18.739.871.794 (150.088.303.477) -
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 568.250.947 0 0,00%
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 3.588.576.120 732.882.613 20,42%
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 14.583.044.727 (150.821.186.090) -
  • Quy trình nghiệp vụ và chứng từ thực tế:
    • Công ty phân chia hợp đồng thành hai dạng: Hợp đồng cung cấp hỗ trợ kỹ thuật (thanh toán 100% sau khi hoàn thành và có biên bản nghiệm thu); Hợp đồng cung cấp hàng hóa và dịch vụ kỹ thuật (khách hàng đặt cọc 10% giá trị hợp đồng trước thuế; khi hoàn thành 80% tiến độ và giao hàng kèm Biên bản bàn giao, Biên bản nghiệm thu tạm thời PAC, công ty xuất hóa đơn 100% nhưng chỉ thu 80% trước thuế cùng 100% thuế GTGT; 10% còn lại thanh toán khi có Biên bản nghiệm thu cuối cùng FAC và thanh lý hợp đồng).
    • Phân loại doanh thu: Doanh thu thực tế (phát sinh trong kỳ, hạch toán vào TK 5111, TK 5113) và Doanh thu tính trước (đến 31/12 đã thực hiện 100% hoặc đạt 80% xác nhận tiến độ nhưng chưa ký thanh lý, theo dõi qua TK 13884). Tiền đặt cọc được theo dõi trên TK 13882.
    • Nghiệp vụ điển hình được phân tích: Hợp đồng cung cấp lắp đặt thiết bị mở rộng OLT cho Công ty Điện thoại Hà Nội 1 (trực thuộc Công ty Viễn thông Hà Nội). Giá bán chưa thuế là 504.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 50.400.000 VNĐ, tổng giá trị thanh toán là 554.400.000 VNĐ. Khách hàng thực hiện đặt cọc 10% giá trị hợp đồng trước thuế là 50.400.000 VNĐ (chứng từ hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 13882). Khi giao hàng và có biên bản nghiệm thu tạm thời PAC, công ty xuất Hóa đơn GTGT Mẫu số 01 GTKT-3LL số GN/2008B ngày 04/12/2012 với tổng thanh toán 554.400.000 VNĐ, sau đó kế toán nhập liệu vào phần mềm Fast Business.
  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán hoạt động gọn nhẹ, ứng dụng phần mềm Fast Business giúp lập chứng từ và lên sổ tự động; luân chuyển chứng từ giữa Ban Doanh thác và Phòng Kế toán tương đối chặt chẽ. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại việc giá vốn và chi phí quản lý tăng vọt trong năm 2012, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi đầy đủ, và việc quản lý công nợ kéo dài chưa có biện pháp thu hồi triệt để.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV

Trên cơ sở định hướng phát triển của ANSV sau khi chuyển sang đối tác chiến lược với Alcatel-Lucent và yêu cầu nâng cao hiệu quả tài chính, chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán kế toán đối với doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa việc phân loại doanh thu tính trước, ghi nhận doanh thu và giá vốn phù hợp với các biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng phần (PAC) và toàn phần (FAC).
  • Hoàn thiện công tác trích lập và kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm phản ánh đúng thực trạng tài chính và giá trị tài sản của doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện kế toán theo dõi và thu hồi công nợ đối với khách hàng, tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và tối ưu hóa quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán Fast Business.
  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán theo hướng phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm giữa kế toán doanh thu, công nợ và kế toán kho.
  • Đề xuất các giải pháp quản trị kinh doanh: Kiểm soát chặt chẽ chi phí phát sinh trong các hợp đồng cung cấp thiết bị và dịch vụ viễn thông, tăng cường đàm phán hợp đồng mới để bù đắp chi phí vận hành.
  • Đưa ra các kiến nghị đối với nội bộ Công ty ANSV, đối với Bộ Tài chính (về việc hướng dẫn chi tiết các chuẩn mực kế toán doanh thu, chi phí cho các loại hình dịch vụ kỹ thuật đặc thù) và đối với Nhà nước (về chính sách hỗ trợ phát triển ngành viễn thông).

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã phản ánh trung thực tình hình biến động tài chính của Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV trong giai đoạn bản lề 2011 - 2012:

  • Doanh thu thuần giảm 25,38% (từ 202,25 tỷ VNĐ năm 2011 xuống 150,92 tỷ VNĐ năm 2012 do sụt giảm các gói thầu, hợp đồng viễn thông lớn).
  • Giá vốn hàng bán tăng 52,98% (từ 179,41 tỷ VNĐ lên 274,46 tỷ VNĐ), chi phí bán hàng tăng 76,82% (từ 950,43 triệu VNĐ lên 1,68 tỷ VNĐ), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến 320,60% (từ 8,04 tỷ VNĐ lên 33,80 tỷ VNĐ).
  • Sự gia tăng chi phí vượt trội so với doanh thu khiến kết quả kinh doanh chuyển biến tiêu cực: Lợi nhuận sau thuế từ mức lãi 14,58 tỷ VNĐ năm 2011 chuyển sang mức lỗ 150,82 tỷ VNĐ năm 2012.

Về mặt đóng góp chuyên môn, tác giả tự chỉ rõ các đóng góp chính của khóa luận:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ gắn với các văn bản pháp lý hiện hành (VAS 14, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
  • Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán đặc thù của ngành viễn thông, nơi doanh thu gắn liền với các mốc nghiệm thu kỹ thuật (đặt cọc, nghiệm thu tạm thời PAC, nghiệm thu cuối cùng FAC) và việc vận dụng các tài khoản chi tiết như TK 13882 (đặt cọc) và TK 13884 (doanh thu tính trước).
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tái cấu trúc công tác tài chính - kế toán sau khi chuyển đổi sở hữu từ hình thức liên doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế do điều kiện chủ quan và khách quan:

  • Năng lực nghiên cứu của sinh viên bước đầu còn hạn chế, thời gian thực tập tại doanh nghiệp không dài nên việc khảo sát sâu toàn bộ các quy trình kế toán chi tiết của từng hợp đồng viễn thông phức tạp chưa thể bao quát triệt để.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu tài chính trong hai năm 2011 và 2012, chưa có điều kiện theo dõi chu kỳ kinh doanh dài hơn sau giai đoạn chuyển đổi cơ cấu sở hữu.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở dựa trên phạm vi đề tài:

  • Mở rộng phân tích kế toán quản trị chi phí theo từng dự án/hợp đồng kỹ thuật công nghệ viễn thông độc lập.
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại đối với các khách hàng là các đơn vị thành viên viễn thông trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang nghiên cứu đề tài về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị công nghệ, hạ tầng viễn thông có thể tham khảo phương pháp hạch toán doanh thu theo tỷ lệ hoàn thành công việc và tiến độ nghiệm thu hợp đồng (PAC, FAC).
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là mục phân tích thực trạng hạch toán hợp đồng dịch vụ kỹ thuật tại Chương 2 (với các chứng từ thực tế: Biên bản nghiệm thu tạm thời PAC, Biên bản nghiệm thu cuối cùng FAC, mẫu chứng từ hạch toán đặt cọc 10%, hóa đơn GTGT của Hợp đồng OLT và cách thức theo dõi qua các tài khoản chi tiết 13882, 13884 trên phần mềm Fast Business).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty ANSV có sự thay đổi về cơ cấu sở hữu và mô hình hoạt động như thế nào vào tháng 11 năm 2011?
Tháng 11/2011, Công ty Cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông (VNPT-Technology) thuộc Tập đoàn VNPT đã mua lại toàn bộ vốn góp của Tập đoàn Alcatel-Lucent France tại Công ty liên doanh ANSV. Sau chuyển nhượng, ANSV chính thức chuyển sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với cơ cấu sở hữu gồm VNPT (nắm 48,8%) và VNPT Technology (nắm 51,2%), đồng thời chuyển quan hệ với Alcatel-Lucent từ liên doanh sang đối tác chiến lược.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 của ANSV bị âm hơn 150 tỷ đồng?
Theo số liệu Báo cáo kết quả kinh doanh và phân tích của tác giả, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 giảm 25,35% do công ty ký kết được ít hợp đồng mới. Ngược lại, các khoản chi phí lại tăng rất cao: Giá vốn hàng bán tăng 52,98% (đạt 274,46 tỷ VNĐ), chi phí bán hàng tăng 76,82% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến 320,60% (đạt 33,80 tỷ VNĐ) do các chi phí phát sinh cho các hợp đồng lớn trong giai đoạn công ty vừa chuyển đổi mô hình quản lý.

3. Đối với hợp đồng cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ kỹ thuật tại ANSV, quy trình thanh toán và phát hành hóa đơn được quy định theo các mốc nào?
Khách hàng đặt cọc theo thỏa thuận (thường là 10% giá trị hợp đồng trước thuế). Khi công ty hoàn thành 80% giá trị hợp đồng, bàn giao hàng hóa và có Biên bản nghiệm thu tạm thời (PAC), công ty sẽ phát hành hóa đơn GTGT 100% nhưng chỉ yêu cầu khách hàng thanh toán 80% giá trị trước thuế và 100% thuế GTGT. Khi có Biên bản nghiệm thu cuối cùng (FAC) và Biên bản thanh lý hợp đồng, công ty mới gửi văn bản yêu cầu thanh toán nốt 10% giá trị còn lại.

4. Khái niệm "Doanh thu tính trước" tại ANSV được hiểu như thế nào và hạch toán vào tài khoản nào?
Doanh thu tính trước là khoản doanh thu đến thời điểm ngày 31/12 đã thực hiện xong 100% hợp đồng nhưng chưa hoàn thiện Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hoặc khi đã có xác nhận tiến độ thực hiện đạt 80% giá trị hợp đồng giữa hai bên. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản chi tiết TK 13884 (Doanh thu tính trước theo % hợp đồng) để phản ánh khoản doanh thu này.

5. Công ty ANSV áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tính thuế và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ; áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành trên phần mềm kế toán Fast Business.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Hà Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đề tài khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV trong giai đoạn 2011 - 2012, làm rõ quy trình xử lý chứng từ theo tiến độ nghiệm thu kỹ thuật viễn thông và phản ánh số liệu tài chính phản ánh sự sụt giảm lợi nhuận trong thời kỳ chuyển đổi mô hình sở hữu. Các đề xuất hoàn thiện phương pháp hạch toán, trích lập dự phòng và quản lý công nợ tại Chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác kế toán trong ngành cung cấp thiết bị viễn thông.