Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối ưu hóa lợi nhuận, do đó doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực quản lý doanh thu và kiểm soát chi phí. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Việc tổ chức kế toán chính xác không chỉ giúp xác định đúng kết quả hoạt động, lập các báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) mà còn là cơ sở dự đoán quy mô dòng tiền tương lai, tính toán thời gian thu hồi vốn và ra quyết định đầu tư dài hạn.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền" do sinh viên Nguyễn Nhật Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thanh Bằng tại Học viện Ngân hàng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền.
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, bất cập trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 29/12/2016 đến ngày 17/04/2017, tập trung nghiên cứu số liệu tài chính và thực trạng hạch toán của năm tài chính 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam cùng các giáo trình chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Tài liệu học thuật tham khảo:
    • Giáo trình Kế toán tài chính – Học viện Ngân hàng (Nhà xuất bản Dân Trí).
    • Giáo trình Nguyên lý kế toán – Học viện Tài chính (Nhà xuất bản Tài chính).
    • Chế độ Kế toán doanh nghiệp (Nhà xuất bản Thống kê).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán để thu thập và xử lý số liệu nghiệp vụ.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Khái quát hóa lý luận, phân tích đối chiếu quy định chuẩn mực với thực tế ghi nhận sổ sách tại đơn vị thực tập.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Báo cáo tài chính năm 2016, hồ sơ đăng ký kinh doanh và thông tin nhân sự năm 2015–2016 của Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền.
    • Hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2016: Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 2491, 2493), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu báo nợ kiêm phiếu tính lãi tiền vay, Bảng thanh toán tiền lương cán bộ công nhân viên tháng 01/2016.
    • Sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 131, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 515, TK 421, TK 911) năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hoạt động bán hàng, doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hoạt động bán hàng và phương thức thanh toán: Phân loại các phương thức bán hàng gồm bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, bán trả góp, gửi bán/ký gửi). Các hình thức thanh toán được phân chia thành tiền mặt và không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng).
  • Kế toán doanh thu và thu nhập:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14. Hệ thống 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) để xác định doanh thu thuần.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Khái niệm, điều kiện ghi nhận và sơ đồ hạch toán.
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Các phương pháp xác định giá vốn xuất kho (Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước FIFO) và quy trình hạch toán theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết theo từng yếu tố chi phí (nhân viên, vật liệu/bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác).
    • Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): Nội dung phản ánh và nguyên tắc tập hợp chi phí.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Công thức kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và thu nhập khác để tính toán lãi/lỗ thuần trong kỳ kế toán.
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo các hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy tính.
Chỉ tiêu kế toán Tài khoản tổng hợp Các tài khoản chi tiết tiêu biểu
Doanh thu BH & CCDV TK 511 TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118
Giảm trừ doanh thu TK 521 TK 5211 (CKTM), TK 5212 (HBBTL), TK 5213 (GGHB)
Giá vốn hàng bán TK 632 Chi tiết theo từng mặt hàng/dịch vụ
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6411 đến TK 6418 (nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...)
Chi phí QLDN TK 642 TK 6421 đến TK 6428 (nhân viên, đồ dùng, thuế phí, dự phòng, mua ngoài...)
Hoạt động tài chính TK 515 / TK 635 Doanh thu lãi tiền gửi, cổ tức / Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá
Xác định KQKD TK 911 Tập hợp Nợ (632, 641, 642, 635, 811) và Có (511, 515, 711)

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và thực tế vận hành công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm tổ chức quản trị và kế toán:
    • Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 04 nhân sự chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
    • Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2016:
    • Minh họa quy trình xử lý chứng từ và định khoản cụ thể qua các giao dịch bán hàng (Hóa đơn GTGT số 2491, 2493), giá vốn xuất kho, chi phí vận chuyển bán hàng, chi phí lương nhân viên quản lý tháng 01/2016, chi phí lãi vay ngân hàng và kết chuyển doanh thu, chi phí vào TK 911 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016.
  • Đánh giá công tác kế toán tại công ty:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, dễ đối chiếu; hệ thống chứng từ cơ bản tuân thủ quy định; tài khoản áp dụng đúng danh mục của Bộ Tài chính; số liệu sổ cái và Báo cáo tài chính năm 2016 được tổng hợp định kỳ.
    • Hạn chế và tồn tại:
      • Bộ máy kế toán: Phần mềm MISA chưa đồng bộ khâu tính lương (vẫn thực hiện thủ công bên ngoài rồi nhập tổng hợp); một kế toán viên phải phụ trách nhiều phần hành phức tạp; phân công công việc vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (Thủ quỹ kiêm nhiệm theo dõi sổ sách kế toán tiền mặt); chưa có bộ phận kiểm tra nội bộ hoặc kế toán quản trị.
      • Luân chuyển chứng từ: Các mảng kinh doanh có giao dịch liên tục thường dồn chứng từ hóa đơn đến cuối tháng mới chuyển về phòng kế toán, vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích; hệ thống mạng máy tính giữa các phòng ban chưa được kết nối dữ liệu.
      • Tài khoản và phương pháp hạch toán: Chưa theo dõi chi tiết TK 156 và TK 632 theo từng mặt hàng; không mở tài khoản theo dõi riêng các khoản chiết khấu (TK 5211, TK 635) mà thỏa thuận giảm trực tiếp trên giá dịch vụ hoặc ghi giảm trừ trực tiếp doanh thu; có sai sót định khoản thực tế (khoản trả hộ tiền điện 33 triệu đồng gồm 10% thuế GTGT cho cán bộ công nhân viên bị hạch toán nhầm vào TK 642 thay vì theo dõi khoản phải thu khác trên TK 1388).
      • Kế toán quản trị: Chưa tổ chức thu thập thông tin và lập báo cáo doanh thu, chi phí phục vụ phân tích quản trị và lập dự toán.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền

Trên cơ sở mục tiêu phát triển của doanh nghiệp và 4 nguyên tắc hoàn thiện (tôn trọng chế độ kế toán; phù hợp đặc thù quản lý; đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác; tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm chi phí/hiệu quả), tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Tái cấu trúc phân công nhiệm vụ theo mô hình tập trung đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Tách biệt hoàn toàn vị trí Thủ quỹ với Kế toán tiền mặt (có thể kết hợp kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền); bố trí lại các chức danh: Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, Kế toán vật tư kiêm TSCĐ, Kế toán thanh toán kiêm tiền lương, Kế toán bán hàng và XDKQKD, Thủ quỹ chuyên trách. Khuyến nghị thuê dịch vụ kiểm toán độc lập hàng năm cho Báo cáo tài chính.
  2. Hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu và luân chuyển chứng từ: Đôn đốc các bộ phận chuyển giao hóa đơn, chứng từ mua bán kịp thời về phòng kế toán, chấm dứt tình trạng dồn ứ chứng từ cuối tháng. Bổ sung các chứng từ còn thiếu trong quản lý kho và thanh toán gồm: Biên bản kiểm nghiệm vật tư và Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán:
    • Mở sổ chi tiết theo dõi TK 156 và TK 632 cho từng mặt hàng kinh doanh.
    • Mở và sử dụng TK 5211 để theo dõi chiết khấu thương mại, không ghi giảm trực tiếp vào doanh thu.
    • Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán rõ ràng bằng biểu tỷ lệ quy định cụ thể:

Bảng tỷ lệ chiết khấu thương mại đề xuất:

Tổng giá trị đơn hàng (triệu đồng) Tỷ lệ chiết khấu (% trên tổng giá thanh toán)
Từ 100 đến dưới 200 1%
Từ 200 đến dưới 300 2%
Từ 300 đến dưới 400 5%
Trên 400 7%

Bảng chiết khấu thanh toán đề xuất (hạch toán vào TK 635):

Thời gian thanh toán Tỷ lệ chiết khấu (% tính trên giá bán)
Trả ngay 7%
Trước 1 tuần 5%
Từ 1 đến 2 tuần 3%
Từ 2 đến 3 tuần 1%
Từ 3 đến 4 tuần 0% (Không được hưởng chiết khấu)
  1. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và ứng dụng công nghệ: Thiết lập kết nối mạng nội bộ giữa các phòng nghiệp vụ với bộ phận kế toán để dữ liệu hóa đơn được truyền nhận tức thời trên phần mềm MISA. Điều chỉnh sửa lỗi định khoản nghiệp vụ chi trả hộ tiền điện cho nhân viên sang: ghi Nợ TK 1388 (phải thu khác) thay vì ghi vào TK 642.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực: Tổ chức đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kế toán định kỳ, nâng cao kỹ năng ứng dụng tin học và phần mềm cho đội ngũ cán bộ phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm tài chính 2016 tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; đối chiếu chi tiết quy trình thực tế với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp về mặt phát hiện: Khóa luận chỉ ra được các sai sót và bất cập điển hình trong thực tế quản lý:
    • Sự vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích do chậm luân chuyển chứng từ.
    • Tình trạng kiêm nhiệm giữa Thủ quỹ và Kế toán tiền.
    • Lỗi hạch toán sai bản chất đối tượng kế toán (khoản chi hộ tiền điện 33 triệu đồng bị đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Việc bỏ qua việc theo dõi riêng các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng:
    • Thiết kế lại sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán 5 vị trí đảm bảo tính kiểm soát nội bộ.
    • Đưa ra thiết kế chuẩn hóa 2 biểu mẫu quản lý nội bộ (Biên bản kiểm nghiệm và Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu 05-TT).
    • Xây dựng khung tỷ lệ chiết khấu thương mại (1% – 7%) và chiết khấu thanh toán (1% – 7%) kèm quy trình định khoản chi tiết trên TK 5211 và TK 635.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền, do đó các phát hiện và giải pháp chủ yếu mang tính đặc thù cho mô hình kinh doanh thương mại vừa và nhỏ.
    • Dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu năm tài chính 2016 trong khoảng thời gian thực tập từ tháng 12/2016 đến tháng 04/2017.
    • Do giới hạn về dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp, đề tài chưa xây dựng được hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu (phân tích điểm hòa vốn, định phí, biến phí).
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu tích hợp sâu giữa phần mềm kế toán với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), và xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phục vụ ra quyết định chiến lược.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
    • Mô hình biểu mẫu tổ chức quản lý luân chuyển chứng từ ban đầu (Biên bản kiểm nghiệm, Giấy đề nghị thanh toán).
    • Khung chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và phương pháp hạch toán tài khoản chi tiết tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm tài chính 2016?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Công tác tổ chức nhân sự phòng kế toán tại công ty có điểm hạn chế nào về kiểm soát nội bộ?
Phòng kế toán có 04 nhân sự nhưng phân công nhiệm vụ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Thủ quỹ có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng tiền mặt (công việc thuộc trách nhiệm của Kế toán tiền), đồng thời một kế toán viên phải đảm nhận nhiều phần hành phức tạp mà chưa có bộ phận kiểm tra, giám sát độc lập.

3. Khóa luận đã chỉ ra nghiệp vụ hạch toán sai tài khoản cụ thể nào trong năm 2016 của doanh nghiệp?
Trong năm 2016, công ty có nghiệp vụ trả hộ cán bộ công nhân viên số tiền điện là 33 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) bằng tiền mặt. Kế toán đã hạch toán sai vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và sau đó khi thu lại tiền thì ghi giảm TK 642. Tác giả chỉ ra nghiệp vụ này đúng bản chất phải hạch toán vào TK 1388 (Phải thu khác).

4. Tác giả đề xuất xây dựng khung chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn như thế nào?
Khung tỷ lệ chiết khấu thương mại đề xuất được chia theo 4 mức giá trị đơn hàng: từ 100 đến dưới 200 triệu đồng (hưởng 1%), từ 200 đến dưới 300 triệu đồng (hưởng 2%), từ 300 đến dưới 400 triệu đồng (hưởng 5%), và trên 400 triệu đồng (hưởng 7%), hạch toán theo dõi riêng trên TK 5211.

5. Những biểu mẫu chứng từ kế toán nào được tác giả đề xuất bổ sung vào quy trình quản lý của công ty?
Tác giả đề xuất công ty cần bổ sung đầy đủ 02 chứng từ còn thiếu trong khâu kiểm soát nhập xuất và thanh toán: Biên bản kiểm nghiệm vật tư (kiểm soát số lượng đúng/sai quy cách khi nhập kho) và Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Minh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Thông qua khảo sát thực tế năm 2016 tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền, tác giả đã phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán, chỉ ra các hạn chế trong tổ chức nhân sự, luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính cụ thể, bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.