Chương 1: Tång quan tình hình nghiên cứu liên quan đÁn đà tài Chương 2: C¢ sá lý luÁn và thÿc tiÇn và phát triÅn doanh nghiÉp theo h°ớng xanh Chương 3: Thÿc tr¿ng phát triÅn theo h°ớng xanh t¿i các doanh nghiÉp công nghiÉp hß trÿ trên đáa bàn Thành phá Hà Nái Chương 4: Quan điÅm và giÁi pháp phát triÅn theo h°ớng xanh đái với các doanh nghiÉp công nghiÉp hß trÿ trên đáa bàn Thành phá Hà Nái 12 Ch°¢ng 1 TâNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CþU LIÊN QUAN Đ¾N ĐÀ TÀI LUÀN ÁN Tăng tr°áng xanh là mô hình mà nhiÃu quác gia trên thÁ giới h°ớng đÁn đÅ giÁi quyÁt nh³ng vÃn đà tãn t¿i liên quan đÁn ô nhiÇm môi tr°ßng và biÁn đåi khí hÁu. Đây con là vÃn đà sáng con đái với các doanh nghiÉp khi muán tham gia vào chußi cung ứng toàn cÅu. Nghiên cứu và phát triÅn doanh nghiÉp xanh và phát triÅn doanh nghiÉp theo h°ớng xanh đã đ°ÿc các nhà nghiên cứu trong và ngoài n°ớc quan tâm. Theo nh³ng lát cắt khác nhau có thÅ kÅ đÁn mát sá nh³ng công trình nghiên cứu tiêu biÅu: 1.
NH¯NG CÔNG TR䤃 NH NGHIÊN CþU VÀ PHÁT TRIÞN DOANH NGHIÞP (NGÀNH CÔNG NGHIÞP HÞ TRþ) Nghiên cứu và phát triÅn doanh nghiÉp, đặc biÉt là doanh nghiÉp ngành công nghiÉp hß trÿ có công trình nghiên cứu căa Hoàng Văn Châu (2010) trong cuán sách, <Công nghiÉp hß trÿ: Kinh nghiÉm căa các n°ớc và giÁi pháp cho ViÉt Nam=. Tác giÁ đã nêu nh³ng vÃn đà khái quát chung và CNHT và các mô hình phát triÅn CNHT; tác giÁ đã đi sâu phân tích chính sách phát triÅn CNHT căa mát sá n°ớc nh° NhÁt BÁn, Thái Lan, Trung Quác, Malaysia. từ đó rút ra nh³ng bài hãc kinh nghiÉm cho quá trình phát triÅn CNHT t¿i ViÉt Nam. Mát nghiên cứu khác căa Hoàng Văn Châu (2010) và <Phát triển CNHT dệt may của Việt Nam trong bối cảnh h⌀i nhập KTQT= bên c¿nh viÉc đ°a ra quan điÅm và phát triÅn doanh nghiÉp, đã xây dÿng bá tiêu chí đánh giá sÿ phát triÅn căa CNHT bao gãm: (1) sá l°ÿng doanh nghiÉp CNHT; (2) quy mô DN CNHT; (3) trình đá công nghÉ căa DN CNHT; (4) mức đá liên kÁt gi³a DN CNHT với khách hàng và các nhà cung cÃp; (5) mức đá đáp ứng căa ngành CNHT đái với ngành CN sÁn xuÃt sÁn phẩm chính [30].
T°¢ng tÿ, Nguyễn Thị Kim Thu (2012), Hà Thị H°¡ng Lan (2013) trong nghiên cứu đã chß ra tiêu chí đÅ đánh giá mức đá phát triÅn căa CNHT là: quy mô doanh nghiÉp CNHT; trình đá công nghÉ và tÿ lÉ nái đáa hóa; năng lÿc c¿nh 13 tranh căa sÁn phẩm công nghiÉp hß trÿ; mức đá đáp ứng yêu cÅu căa ngành công nghiÉp h¿ nguãn; trình đá nguãn nhân lÿc[37], [31]. Và tiêu chí đánh giá sÿ phát triÅn căa doanh nghiÉp, năm 2018, Chính phă đã ban hành QuyÁt đánh sá 1255/ QĐ-TTg, phê duyÉt Đà án xây dÿng bá chß tiêu đánh giá mức đá phát triÅn doanh nghiÉp bao gãm: BÁng 1. Bß tiêu chk đcnh gic mÿc đß phct triën doanh nghißp STT Nßi dung đcnh gic Ghi chw 1 Mức đá phát triÅn và sá l°ÿng DN 07 chß tiêu đánh giá 2 Mức đá phát triÅn và lao đáng 07 chß tiêu đánh giá 3 Mức đá thu hút ván đÅu t° và tài chính 07 chß tiêu đánh giá 4 ĐÅu t° và phát triÅn khoa hãc công nghÉ 12 chß tiêu đánh giá 5 ChiÁn l°ÿc kinh doanh, phát triÅn thá tr°ßng, 08 chß tiêu đánh giá xây dÿng th°¢ng hiÉu&. 6 BÁo vÉ môi tr°ßng 04 chß tiêu đánh giá 7 KÁt quÁ, hiÉu quÁ phát triÅn doanh nghiÉp 10 chß tiêu đánh giá Ngu n: QuyĀt định số 1255/ QĐ-TTg ngcy 26/9/2018 [17] V các nhân tố tác đ⌀ng đĀn phát triển doanh nghiệp, đã có các công trình nghiên cứu và các yÁu tá tác đáng đÁn sÿ phát triÅn doanh nghiÉp và phát triÅn doanh nghiÉp CNHT nh°: Tr°¢ng Thá Chí Bình (2010), trong nghiên cứu <Phát triÅn CNHT trong ngành điÉn tư뀉 gia dāng á ViÉt Nam= đã chß ra nhân tá Ánh h°áng đÁn phát triÅn CNHT tr°ớc tiên là vai trò căa chính phă, từ viÉc lÿa chãn quan điÅm phát triÅn CNHT đÁn chính sách phát triÅn công nghiÉp.
Các chính sách này t¿o điÃu kiÉn hay kìm hãm phát triÅn CNHT là do quan điÅm, đánh h°ớng phát triÅn căa chính phă và vÃn đà này. Nhân tá tiÁp theo là sÿ phát triÅn căa các tÁp đoàn đa quác gia (TĐĐQG). Các tÁp đoàn này đÅu t° á đâu s¿ kéo theo các công ty con, nh³ng nhà sÁn xuÃt linh kiÉn phā trÿ, hay các nhà cung ứng cho chính hã. Vì vÁy, TĐĐQG không chß giúp hiÉn đ¿i hóa mát ngành 14 kinh tÁ mà còn t¿o ra lÿi thÁ c¿nh tranh cho quác gia đó bên c¿nh nh³ng đóng góp cho xã hái.
TiÁp theo là yÁu tá năng lÿc nái t¿i căa mßi quác gia trong phát triÅn CNHT. Các năng lÿc này bao gãm: năng lÿc nái đáa hóa; sÿ tích tā công nghiÉp; lÿi thÁ c¿nh tranh quác gia; sÿ phát triÅn căa các cām liên kÁt ngành [51]. TrÅn Đình Thiên, trong nghiên cứu <Phát triÅn CNHT - Đánh giá thÿc tr¿ng và hÉ quÁ= cho rằng, các yÁu tá quyÁt đánh sÿ phát triÅn căa CNHT bao gãm: KhÁ năng c¿nh tranh; Dung l°ÿng thá tr°ßng; Nguãn nhân lÿc công nghiÉp; Môi tr°ßng chính sách và KhoÁng cách gi³a thông tin và nhÁn thức& Theo TrÅn Đình Thiên, CNHT ViÉt Nam còn thiÁu và yÁu là do dung l°ÿng thá tr°ßng nhß, không đă đÁm bÁo tính hiÉu quÁ và qui mô cho các doanh nghiÉp CNHT. Bên c¿nh đó, môi tr°ßng c¿nh tranh gi³a các doanh nghiÉp chÁm đ°ÿc cÁi thiÉn, sức c¿nh tranh căa sÁn phẩm hß trÿ còn thÃp do năng suÃt thÃp, giá thành cao, chÃt l°ÿng không ån đánh, thßi h¿n giao hàng không đÁm bÁo; & Tuy nhiên, CNHT ViÉt Nam v¿n có tiÃm năng phát triÅn trong bái cÁnh căa xu thÁ phát triÅn khoa hãc công nghÉ căa thÁ giới, xu thÁ toàn cÅu hóa, hái nhÁp kinh tÁ quác tÁ và khu vÿc [50].
Đß Thúy Nga, trong nghiên cứu <Phát triÅn công nghiÉp hß trÿ trên đáa bàn Thành phá Hà Nái= đã chß ra các nhân tá tác đáng đÁn phát triÅn công nghiÉp hß trÿ bao gãm: C¢ chÁ chính sách căa Nhà n°ớc; TiÁn bá khoa hãc công nghÉ; Môi tr°ßng chính trá văn hóa; C¢ sá h¿ tÅng; Nguãn nhân lÿc; Nguãn lÿc tài chính; Thá tr°ßng căa các doanh nghiÉp công nghiÉp hß trÿ; Các quan hÉ liên kÁt khu vÿc và toàn cÅu, Ánh h°áng căa các tÁp đoàn đa quác gia [27] 1. NH¯NG CÔNG TR䤃 NH NGHIÊN CþU VÀ PHÁT TRIÞN DOANH NGHIÞP G¾N VàI CÁC HO¾T ĐÞNG XANH Tác giÁ Thomsen C (2013) đã đ°a ra đánh ngh*a và doanh nghiÉp xanh là <doanh nghiÉp ho¿t đáng dÿa trên nguyên tắc tăng c°ßng hiÉu quÁ sư뀉 dāng các nguãn lÿc và có nh³ng hành đáng cam kÁt giÁm thiÅu tác đáng tiêu cÿc tới môi tr°ßng nhằm đ¿t đ°ÿc māc tiêu kinh doanh và h°ớng đÁn sÿ phát triÅn bÃn v³ng trong t°¢ng lai. YÁu tá cát lõi trong viÉc thÿc hiÉn xanh hóa doanh nghiÉp xuÃt 15 phát từ viÉc th°ßng xuyên thÿc hiÉn phân tích quy trình, ho¿t đáng sÁn xuÃt, tå chức, kinh doanh nhằm thÿc hiÉn các cÁi tiÁn nâng cao hiÉu quÁ sÁn xuÃt, kinh doanh và giÁm thiÅu tác đáng tới môi tr°ßng=[141]. Và doanh nghiÉp theo h°ớng xanh, Hoàng Hãng H¿nh đã đ°a ra khái niÉm doanh nghiÉp theo h°ớng TTX cũng nh° các chß tiêu đánh giá thÿc hiÉn TTX căa các doanh nghiÉp ngành bia.
LuÁn án nghiên cứu và góc đá môi tr°ßng. Vì vÁy, khái niÉm và doanh nghiÉp theo h°ớng xanh tÁp trung vào các nái dung nh° sÿ dāng tiÁt kiÉm, hiÉu quÁ tài nguyên, giÁm phát thÁi gây ô nhiÇm môi tr°ßng&Các tiêu chí đánh giá đi sâu vào các nái dung mang tính kā thuÁt trong quy trình sÁn xuÃt bia nhằm sÿ dāng tiÁt kiÉm, hiÉu quÁ tài nguyên và giÁm phát thÁi [32]. Bên c¿nh đó, Chin & cáng sÿ (2016) trong nghiên cứu căa nhóm đã đ°a ra đánh ngh*a ho¿t đáng xanh (tăng tr°áng xanh) căa doanh nghiÉp là hành vi môi tr°ßng, không chß nh³ng ho¿t đáng trÿc tiÁp mà bao gãm cÁ nh³ng ho¿t ráng má ráng đÅ hß trÿ doanh nghiÉp trong viÉc ra các quyÁt đánh có lÿi cho môi tr°ßng. Có 2 cách phân lo¿i ho¿t đáng tăng tr°áng xanh căa doanh nghiÉp đó là sÁn phẩm và hß trÿ và c¢ sá h¿ tÅng.
Căn cứ vào đó, tác giÁ đã chia các ho¿t đáng tăng tr°áng xanh căa doanh nghiÉp thành 4 lo¿i: (1) các ho¿t đáng theo ISO 1400; (2) quy trình sÁn xuÃt xanh; (3) kiÅm soát ô nhiÇm và (4) chứng nhÁn xanh [81]. Và đåi mới xanh, theo Castellacci and Lie, (2017) trong nghiên cứu có tiêu đà A taxonomy of green innovators: Empirical evidence from South Korea đã đ°a ra khái niÉm đåi mới xanh doanh nghiÉp (green business innovation) có thÅ đ°ÿc đánh ngh*a là mát quá trình góp phÅn t¿o ra sÁn phẩm mới với māc tiêu giÁm răi ro môi tr°ßng, nh° ô nhiÇm và hÁu quÁ tiêu cÿc căa tài nguyên [85] Dr. Antal Szabó (2017) trong nghiên cứu và <Doanh nghiÉp SMEs xanh á Công đãng Châu Âu= [88] đã đ°a ra lý luÁn và doanh nghiÉp xanh, chuyÅn đåi xanh và c¢ chÁ khuyÁn khích hiÉu quÁ cho doanh nghiÉp nhß và vừa trong viÉc chuyÅn đåi xanh. Nghiên cứu cũng nêu rõ vai trò căa doanh nghiÉp SMEs đã đà ra kÁ ho¿ch hành đáng xanh (GAP) với các māc tiêu nh°: nâng cao hiÉu 16 quÁ sư뀉 dāng tài nguyên căa doanh nghiÉp SMEs, hß trÿ cho doanh nghiÉp xanh; khai thác c¢ hái căa chußi cung ứng xanh, t¿o điÃu kiÉn cho doanh nghiÉp SMEs xanh tiÁp cÁn thá tr°ßng.
* Và ho¿t đáng xanh trong các doanh nghiÉp: Buysse & cáng sÿ (2003) trong nghiên cứu với tiêu đà Proactive Environmental Strategies: A Stakeholder Management Perspective đã phân lo¿i 5 ho¿t đáng giúp doanh nghiÉp h°ớng xanh là: (1) nh³ng ho¿t đáng đÅu t° vào sÁn phẩm hay quy trình sÁn xuÃt xanh; (2) kā năng căa ng°ßi lao đáng: đÅu t° vào kā năng căa ng°ßi lao đáng; (3) đÅu t° vào năng lÿc tå chức; (4) hÉ tháng quÁn trá và sÁn xuÃt; (5) quá trình lÁp kÁ ho¿ch chiÁn l°ÿc và các yÁu tá tác đáng đÁn tăng tr°áng xanh [73]. Theo Lin và Ho (2011) trong nghiên cứu <Determinants of Green Practice Adoption for Logistics Companies in China= [109] đã chß ra nh³ng biÁn sá đ°ÿc coi là đåi mới xanh bao gãm: tång hÿp các yÁu tá, xư뀉 lý chÃt thÁi có trách nhiÉm, thu mua sÁn phẩm sinh thái, giÁm tiêu thā năng l°ÿng, giÁm chÃt thÁi rắn / n°ớc và khí thÁi, sư뀉 dāng các ph°¢ng pháp sÁn xuÃt s¿ch h¢n và sư뀉 dāng bao bì / thùng chứa có thÅ tái chÁ.