MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1 – TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về môi trƣờng các đảo ven bờ Việt Nam. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đảo Bạch Long Vĩ.
Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Nhận xét, đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đảo Bạch Long Vĩ. Tổng quan về các mô hình quản lý môi trƣờng.
Các khái niệm chung. Cơ sở khoa học xây dựng mô hình quản lý môi trƣờng. Một số mô hình quản lý môi trƣờng. Một số vấn đề rút ra khi nghiên cứu tổng quan về mô hình quản lý môi trƣờng.
Nhận xét, kết luận chƣơng 1. 34 Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp. Phƣơng pháp thu thập, xử lý số liệu và đánh giá chất lƣợng môi trƣờng. Phƣơng pháp thị sát thực địa. Phƣơng pháp phân tích SWOT.
Phƣơng pháp phân tích tổng hợp. Phƣơng pháp dự báo ô nhiễm theo mô hình định lƣợng. 42 Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. Hiện trạng môi trƣờng ở đảo Bạch Long Vĩ.
Môi trƣờng đất. Môi trƣờng nƣớc. Môi trƣờng không khí. Môi trƣờng sinh vật.
Dự báo ô nhiễm, tai biến môi trƣờng đảo Bạch Long Vĩ. Tai biến môi trƣờng do ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên. Ảnh hƣởng của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến môi trƣờng. Ảnh hƣởng của Biến đổi khí hậu đến môi trƣờng.
Tổng hợp ô nhiễm, tai biến môi trƣờng ở đảo Bạch Long Vĩ. Xây dựng hàm dự báo về ô nhiễm dầu mỡ và tai biến tràn dầu. Nhận xét chung. Hiện trạng công tác quản lý môi trƣờng ở đảo Bạch Long Vĩ.
Công tác lập kế hoạch. Công tác tổ chức thực hiện. Công tác kiểm tra, giám sát. Xây dựng mô hình quản lý môi trƣờng cho đảo Bạch Long Vĩ.
Các căn cứ chủ yếu để xây dựng mô hình quản lý môi trƣờng ở đảo Bạch Long Vĩ. Đề xuất mô hình quản lý môi trƣờng cho đảo Bạch Long Vĩ. Xây dựng mô hình TQEM cho đảo Bạch Long Vĩ. Xác định mục tiêu quản lý.
Kế hoạch quản lý. Tổ chức thực hiện. Giám sát và đánh giá. Nhận xét chung.
Kết luận chƣơng 3. 94 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 96 PHỤ LỤC z DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt BLV - Bạch Long Vĩ BVMT - bảo vệ môi trường GHCP - giới hạn cho phép HĐND - hội đồng nhân dân KTXH - kinh tế - xã hội MHQLMT - mô hình quản lý môi trường PDCA - Plan – Do – Check – Act QLMT - quản lý môi trường SWOT - Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats TNXP - Thanh niên xung phong TNMT - Tài nguyên Môi trường TQM - Total Quality Management (Quản lý chất lượng toàn diện) TQEM - Total Quality Environmental Management (Quản lý chất lượng môi trường toàn diện) UBND - ủy ban nhân dân VSMT - vệ sinh môi trường z DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang Hình 1.
Vị trí đảo Bạch Long Vĩ với đường phân định biên giới trên biển ở vịnh Bắc Bộ. Ảnh viễn thám bề mặt và vùng nước ven bờ đảo Bạch Long Vĩ. Bản đồ địa hình phần nổi đảo Bạch Long Vĩ. Công trình kè bê tông ngăn xói lở bờ đảo Bạch Long Vĩ và bãi cát phía nam gần khu vực âu tầu.
Ảnh chụp bãi triều đông nam đảo Bạch Long Vĩ. Ảnh chụp bãi triều đông bắc đảo Bạch Long Vĩ. Ảnh chụp cấu tạo dòng chảy ngầm trong tập cát kết. Ảnh chụp cấu tạo dòng chảy ngầm trong tập cát xen bột kết.
Ảnh chụp bột kết chứa cuội tảng. Ảnh chụp hóa thạch thực vật thân gỗ trong tập bột kết Miocen. Ảnh chụp đứt gãy thuận trên bãi triều đông nam. Ảnh chụp đứt gãy thuận trên bãi triều tây bắc.
Ảnh chụp bão ở đảo Bạch Long Vĩ. Ảnh chụp cửa hàng Bách hóa tổng hợp, khu sản xuất nước ngọt từ nước biển đã ngừng hoạt động. Ảnh chụp xưởng sản xuất bột cá đã ngừng hoạt động. Sơ đồ mô hình quản lý môi trường phân cấp.
Sơ đồ mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng. Sơ đồ mô hình quản lý chất lượng môi trường toàn diện – TQEM. Ảnh chụp các hố chứa nước ô nhiễm. Ảnh chụp rừng thông bị chết do bão.
Ảnh chụp dàn khoan dầu khí tại mỏ Weizhow và mỏ WZ 11-1A. Đồ thị biểu diễn hàm dự báo lượng dầu mỡ trong nước biển vùng ven đảo Bạch Long Vĩ theo thời gian. Ảnh chụp Công viên Tuổi trẻ Sông Hồng. 68 z Tên hình Trang Hình 3.
Ảnh chụp các thùng chứa rác của các hộ gia đình. Ảnh chụp các thùng chứa rác công cộng. Ảnh chụp rác trong âu cảng. Ảnh chụp bãi tập kết rác.
Ảnh chụp hố khai thác cát sẽ được tận dụng làm hố đổ rác. Ảnh chụp cung đường phía trước đảo. Ảnh chụp rãnh nước bên đường trên cung đường phía sau đảo. Ảnh chụp rác thải xây dựng.
Sơ đồ mô hình quản lý môi trường phân cấp tại Bạch Long Vĩ. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của mô hình TQEM tại Bạch Long Vĩ. Sơ đồ mô hình quản lý theo chu trình khép kín PDCA. 90 z DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2.
Giới hạn cho phép để đánh giá tổng thể chất lượng môi trường nước biển đảo Bạch Long Vĩ. Bảng tính xác định hệ số của hàm dự báo lượng dầu mỡ trong nước biển. Giá trị các thông số môi trường nền khu vực nước biển ven đảo Bạch Long Vĩ. Hàm lượng một số muối dinh dưỡng trong nước biển khu vực ven đảo Bạch Long Vĩ.
Hàm lượng trung bình kim loại trong nước biển ven đảo Bạch Long Vĩ. Hàm lượng dầu mỡ, Xianua trong nước biển khu vực ven đảo Bạch Long Vĩ. Bảng thống kê ô nhiễm môi trường ở đảo Bạch Long Vĩ. Bảng thống kê tai biến môi trường ở đảo Bạch Long Vĩ.
Thống kê lượng dầu mỡ có trong nước biển vùng ven Đảo. Thống kê dự báo lượng dầu mỡ trong nước biển vùng ven bờ đảo Bạch Long Vĩ do hoạt động tầu thuyền. Tính cấp thiết của đề tài Viê ̣t Nam là quố c gia ven bờ Biể n Đông , có không gian biển rộng lớn và đầy tiề m năng, bao gồ m : vùng ven bờ, vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế. Bờ biể n nước ta dài trên 3.260km, có vị trí địa lý rất quan trọng trong phát triển kinh tế , xây dựng hê ̣ thố ng cảng biể n , phát triển hàng hải , phát triển du lịch và là cửa mở giao lưu với các nước trên thế giới.
Biể n Viê ̣t Nam có trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ , trong đó nhiề u đảo có thể xây dựng thành các t rung tâm kinh tế , và dịch vụ cho các hoạt động khai thác biển , cũng như hoạt động du lịch. Đây là lơ ̣i thế rấ t quan tro ̣ng cho chiế n lươ ̣c phát triể n kinh tế - xã hội (KTXH), xây dựng đấ t nước và củng cố an ninh quốc phòng. Trong sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nước , vùng biển , đảo và thề m lu ̣c điạ nước ta đóng vai trò đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng , trong chiế n lươ ̣c ph át triển bề n vững KTXH, gắn với b ảo vệ an ninh quốc phòng. Nhâ ̣n thức đươ ̣c vai trò , tầ m quan tro ̣ng của biể n đố i với sự nghiê ̣p xây dựng và bảo vê ̣ tổ quố c , phát triển đất nước trước mắ t và lâu dài , Nghị quyết số 03-NQ/TW, ngày 06/5/1993 của Bộ Chính trị Ban chấ p hành Trung ương Đảng khóa VII đã xác đinh ̣ rõ : “Trở thành một nước mạnh về biển là mục tiêu chiến lược xuất phát từ yêu cầu khách quan của sự nghiệp xây dựng và bảo vê ̣ tổ quốc Việt Nam”.
Ngày 28/4/2010, Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 568/QĐ-TTg, phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020, với yêu cầu phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững về kinh tế của các hệ thống đảo, để có bước đột phá về phát triển kinh tế biển, đảo và ven biển của nước ta, đồng thời xây dựng hệ thống đảo trở thành tuyến phòng thủ vững chắc bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia tại các vùng biển, đảo của tổ quốc. Về mặt kinh tế, có thể khẳng định: các huyện đảo và hệ thống đảo ven bờ là một địa bàn chiến lược quan trọng của đất nước, nơi có thể tạo ra những đột phá trong hoạch định chiến lược kinh tế hướng ra biển, gắn với xuất khẩu và hợp tác kinh tế quốc tế, trong chiến lược tổng thể phát triển KTXH Việt Nam từ nay đến 1 z năm 2020. Đi đôi với việc phát triển KTXH ở các đảo, quản lý môi trường (QLMT) hướng tới sự phát triển bền vững đang là một nhu cầu cấp thiết hiện nay. Đảo Bạch Long Vĩ (BLV) là một huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, nằm trên hòn đảo cùng tên với diện tích 1,78km2 khi có thủy triều lên, và 3,05km2 khi thủy triều xuống.
Đảo có vị trí quan trọng trong việc mở rộng các vùng biển và phân định biển trên vịnh Bắc Bộ. Ngoài ra, Đảo còn nằm trên một trong tám ngư trường lớn của vịnh Bắc Bộ, có một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển KTXH, an ninh quốc phòng biển của Việt Nam ở khu vực này. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, BLV đang phải đối mặt với nhiều thách thức môi trường cần phải giải quyết, như: vấn đề ô nhiễm nước dưới đất và nước biển quanh đảo; rác và nước thải từ các tầu thuyền neo đậu quanh đảo; hệ thống xử lý rác và nước thải trên đảo; vấn đề xói lở bờ đảo do khai thác đá tảng, cát làm vật liệu xây dựng, v. Từ đó cho thấy, việc nghiên cứu, tìm kiếm một mô hình quản lý môi trường (MHQLMT) phù hợp cho Đảo là hết sức cần thiết.