Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt để bảo vệ và mở rộng thị phần. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp, trong đó việc quản trị, sử dụng và kiểm soát chi phí kinh doanh đóng vai trò then chốt nhằm hạ giá thành sản phẩm, gia tăng năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Chi phí kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp quy mô cũng như chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu chi phí tăng mà doanh thu không tăng tương ứng hoặc tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu.
Công ty Cổ phần MTS là đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cơ khí, lắp ráp thiết bị và thi công các công trình xây dựng, thủy lợi. Qua kết quả khảo sát thực tế và phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2013, công tác quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty còn bộc lộ một số hạn chế, nhiều khoản mục chi phí tăng nhanh làm suy giảm hiệu quả lợi nhuận. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lý Thị Thanh Nhàn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS” tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Trâm Anh.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh và phương pháp phân tích chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS giai đoạn 2012 - 2013, làm rõ những kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể và điều kiện thực hiện nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty Cổ phần MTS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chi phí kinh doanh và công tác quản lý, sử dụng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần MTS, địa chỉ tại số 17 đường Tựu Liệt, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế của các năm tài chính 2012 và 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế và kế toán tài chính doanh nghiệp, trích dẫn các tài liệu chuyên khảo như giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của TS. Trần Thế Dũng (2008, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội) cùng các nghiên cứu của TS. Nguyễn Tuấn Duy. Các khái niệm nền tảng bao gồm:
- Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến suy giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu).
- Chi phí kinh doanh (CPKD): Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm chuyển dịch vốn vào giá thành sản phẩm.
- Chi phí theo chức năng hoạt động: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) và chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí trả lãi tiền vay).
- Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (nhân viên, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định - TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); phân loại theo tính chất biến đổi (chi phí bất biến, chi phí khả biến, chi phí hỗn hợp); phân loại theo khả năng kiểm soát (chi phí kiểm soát được, không kiểm soát được, chi phí cơ hội, chi phí chìm).
Hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh được sử dụng gồm:
- Tỷ suất chi phí kinh doanh ($F'$): $F' = \frac{F}{M} \times 100$ (với $F$ là tổng chi phí kinh doanh, $M$ là tổng doanh thu).
- Mức độ tăng/giảm tỷ suất chi phí ($\Delta F'$): $\Delta F' = F'_1 - F'_0$.
- Tốc độ tăng/giảm tỷ suất chi phí ($TF'$): $TF' = \frac{\Delta F'}{F'_0} \times 100$.
- Mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí kinh doanh ($U_F$): $U_F = \Delta F' \times M_1$. Khi $U_F < 0$ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tương đối; khi $U_F \ge 0$ doanh nghiệp sử dụng chi phí chưa hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phát 5 phiếu điều tra trắc nghiệm cho Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên công ty; thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp ông Nguyễn Văn Chiều (Giám đốc) và bà Nguyễn Minh Nga (Kế toán trưởng).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013), Bảng cân đối phát sinh các tài khoản, Sổ chi tiết TK 641, TK 642, Bảng thanh toán lương tháng 1/2013, các hợp đồng kinh tế và văn bản quy định nội bộ của công ty.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa năm 2013 với năm 2012), phương pháp tỷ suất và hệ số, phương pháp biểu mẫu phân tích (thiết lập biểu 5 cột, biểu 11 cột) và phương pháp thay thế liên hoàn để phân rã mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (số lượng lao động, mức lương bình quân) đến tổng quỹ lương.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí kinh doanh và phương pháp luận phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp:
- Trình bày định nghĩa chuẩn mực về chi phí, chi phí kinh doanh, doanh thu, cũng như bản chất của từng khoản mục chi phí theo chức năng (mua hàng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính).
- Phân loại toàn diện chi phí kinh doanh theo 4 tiêu thức chủ đạo: nội dung kinh tế và mục đích sử dụng; mức độ tham gia vào hoạt động kinh doanh; tính chất biến đổi của chi phí đối với doanh thu; chức năng hoạt động kinh doanh.
- Xác định mục đích của việc phân tích chi phí kinh doanh là đánh giá tính hợp lý, hợp lệ và hiệu quả kinh tế của các khoản chi tiêu, tìm ra nguyên nhân gây lãng phí nhằm đưa ra quyết định quản trị chuẩn xác.
- Thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu phân tích: Tỷ suất chi phí kinh doanh, Mức độ biến động tỷ suất chi phí, Tốc độ biến động tỷ suất chi phí và Thước đo mức tiết kiệm/lãng phí chi phí.
- Phân tích 4 trường hợp đánh giá quan điểm sử dụng chi phí hiệu quả thông qua mối tương quan giữa tốc độ tăng chi phí và tốc độ tăng lợi nhuận/doanh thu.
- Quy định nội dung và kỹ thuật phân tích chi tiết: Phân tích chung trong mối liên hệ với doanh thu; phân tích cơ cấu chi phí theo chức năng hoạt động; phân tích chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng biểu 11 cột; phân tích chi phí tiền lương gắn với hai hình thức trả lương (theo thời gian và theo doanh thu/sản phẩm) cùng phương pháp thay thế liên hoàn.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MTS
Chương 2 tập trung phản ánh tổng quan doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng số liệu tài chính:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần MTS thành lập ngày 14/03/2006 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101892941. Ngành nghề kinh doanh chính là thiết kế kỹ thuật, chế tạo, lắp đặt, kinh doanh máy móc, thiết bị cơ khí, điện tử, thủy lực, khí nén, máy nâng hạ, máy móc công nghiệp - nông nghiệp và thi công xây lắp các công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi theo phương thức đấu thầu và khoán gọn đến các đội thi công.
- Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng cổ đông, Giám đốc, các phòng ban (Kế toán tài chính, Kỹ thuật, Đấu thầu, Kinh doanh) và các Đội thi công. Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung tại phòng kế toán, gồm Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán chi phí - giá thành và tiêu thụ, Kế toán ngân hàng - thanh toán - thủ quỹ.
- Tác động của nhân tố môi trường: Tác động khách quan từ kinh tế vĩ mô, lạm phát, giá nguyên vật liệu và tiến độ các dự án năng lượng thủy lợi trọng điểm quốc gia; tác động chủ quan từ năng lực quản trị, trình độ tổ chức lao động và khả năng điều hành dự án.
- Kết quả điều tra và phỏng vấn:
- Điều tra 5 phiếu ghi nhận 60% đánh giá chi phí kinh doanh là chỉ tiêu phân tích quan trọng nhất; 100% khẳng định công tác phân tích CPKD do phòng kế toán thực hiện và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh; 60% đánh giá chi phí tiền lương là khoản mục chủ yếu; 60% đánh giá thực trạng quản lý chi phí của công ty hiện ở mức chưa tốt; 100% đồng thuận việc cần kết hợp đồng bộ các giải pháp tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động và lập định mức kế hoạch.
- Phỏng vấn Giám đốc và Kế toán trưởng chỉ ra nguyên nhân quản lý chi phí chưa tốt là do công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế độc lập (chỉ phân tích định kỳ cuối quý hoặc cuối năm), biến động giá đầu vào cao và chưa kiểm soát chặt các khoản chi bằng tiền, văn phòng phẩm, chi phí quản lý.
- Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2013:
| Chỉ tiêu phân tích tổng hợp |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch 2013/2012 |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng doanh thu ($M$) (đồng) |
14.797 |
17.997 |
+3.200 / +3.797 |
+21,64% |
| Tổng chi phí kinh doanh ($F$) (đồng) |
1.884.000 |
2.102.915 |
+218.915 |
+11,62% |
| Tỷ suất chi phí kinh doanh ($F'$) (%) |
12,95% |
11,89% |
-1,06% |
- |
| Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí ($TF'$) (%) |
- |
- |
- |
-8,19% |
| Mức độ tiết kiệm chi phí tương đối ($U_F$) (đồng) |
- |
- |
-187.314 |
- |
- Phân tích chi phí theo chức năng hoạt động:
- Chi phí bán hàng: Tăng từ 611.000 đồng lên 617.860 đồng (tăng 6.860 đồng, tương ứng +1,03%), tỷ suất chi phí bán hàng giảm 0,07%.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tăng từ 1.131.000 đồng lên 1.326.166 đồng (tăng 195.166 đồng, tương ứng +17,26%), chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí do đặc thù ngành kỹ thuật - cơ khí chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng, chi phí bán hàng ít phát sinh nhưng chi phí điều hành, quản trị kỹ thuật cao. Tỷ suất chi phí QLDN giảm 0,72%.
- Chi phí tài chính: Tăng 16.889 đồng (+12,66%), tỷ trọng giảm 3,11%, tỷ suất giảm 0,28%.
- Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí:
- Chi phí bán hàng: Khoản mục chi phí bằng tiền khác tăng 137.689 đồng (+44,25%), tỷ trọng tăng 21,47%, tỷ suất tăng 0,4%, gây lãng phí lớn do lạm phát và giá dịch vụ tăng. Chi phí vật liệu bao bì tăng 52,62%. Ngược lại, chi phí nhân viên bán hàng giảm 7.343 đồng (-26,13%) và chi phí khấu hao TSCĐ giảm mạnh 132.656 đồng (-48,44%) do nhiều thiết bị đã hết thời gian trích khấu hao nhưng vẫn tiếp tục sử dụng phục vụ kinh doanh.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí đồ dùng văn phòng tăng vọt 31.236 đồng (+212,63%), chi phí bằng tiền khác tăng 223.661 đồng (+60,49%), chi phí nhân viên quản lý tăng 143.216 đồng (+30,06%). Hai khoản mục giảm chi phí là khấu hao TSCĐ giảm 4.478 đồng (-1,86%) và thuế, phí, lệ phí giảm 114.841 đồng (-76,67%).
- Chi phí tiền lương: Tổng số lao động tăng từ 32 người lên 35 người (+9,38%). Mức lương bình quân tăng 1.622 đồng/tháng (+38,47%). Tổng quỹ lương tăng 44,71% (hoặc tăng 1.112 đồng tương ứng 87,63% trên các báo cáo bộ phận). Do tốc độ tăng quỹ lương cao hơn tốc độ tăng doanh thu (21,64%), tỷ suất chi phí tiền lương tăng 2,92% (từ 11,89% lên 14,81%), dẫn đến mức lãng phí chi phí tiền lương là 515.149 đồng. Phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn xác định: số lượng lao động tăng làm quỹ lương tăng 162.516 đồng (+9,38%); mức lương bình quân tăng làm quỹ lương tăng 727.240 đồng (+42,08%).
- Chi phí trả lãi vay: Chi phí trả lãi tiền vay ngắn hạn giảm 607.740 đồng (-94,46%), lãi suất vay giảm 3,5% (từ 13,5% xuống 10%), mức tiết kiệm chi phí trả lãi đạt 102.447 đồng nhờ năng lực tự chủ vốn và thanh khoản hợp đồng tốt.
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MTS
Chương 3 tổng kết toàn diện các phát hiện thực nghiệm và đề xuất định hướng khắc phục:
- Thành tựu: Công ty duy trì tăng trưởng qua hơn 8 năm thành lập; khai thác hiệu quả các hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị thủy điện, thủy lợi trọng điểm; mở rộng quy mô vốn chủ sở hữu, hiện đại hóa tài sản, giảm phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, bảo đảm việc làm cho người lao động.
- Hạn chế và nguyên nhân: Một số khoản mục chi phí tăng bất hợp lý, vượt quá tốc độ tăng của doanh thu như chi phí bằng tiền khác, chi phí bao bì, chi phí đồ dùng văn phòng và quỹ tiền lương. Nguyên nhân chính là do công tác xây dựng định mức chi phí chưa theo sát biến động thị trường; chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính thường xuyên; ý thức tiết kiệm của nhân viên chưa cao; quản lý chi phí tiếp khách, điện, nước, điện thoại chưa chặt chẽ và tình trạng bị đối tác (bên A) chậm thanh toán công nợ gây áp lực tài chính.
- Các giải pháp tiết kiệm chi phí:
- Thực hiện tiết kiệm chi phí đi đôi với nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Tăng năng suất lao động gắn liền với cơ chế trả lương theo kết quả công việc.
- Tăng cường quản trị chi phí gắn với việc xây dựng kế hoạch và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Kiểm soát nghiêm ngặt các khoản chi phí bằng tiền khác, văn phòng phẩm, chi phí hành chính và đẩy nhanh công tác thu hồi công nợ quyết toán công trình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng cụ thể được tổng hợp qua bảng dữ liệu đối chiếu:
| Hạng mục phân tích |
Kết quả số liệu trong văn bản |
Đánh giá hiệu quả kinh tế |
| Hiệu quả chi phí chung |
Tỷ suất chi phí kinh doanh giảm 1,06% (từ 12,95% xuống 11,89%); tốc độ giảm -8,19% |
Tiết kiệm chi phí tương đối đạt 187.314 đồng |
| Chi phí bán hàng |
Tăng 6.860 đồng (+1,03%); chi phí bằng tiền khác tăng +44,25%; khấu hao TSCĐ giảm -48,44% |
Tỷ suất chi phí giảm 0,07%, nhưng chi phí bằng tiền khác bị lãng phí |
| Chi phí QLDN |
Tăng 195.166 đồng (+17,26%); chi phí đồ dùng văn phòng tăng +212,63%; chi phí bằng tiền tăng +60,49% |
Tỷ suất chi phí giảm 0,72%, nhưng xuất hiện lãng phí đột biến ở văn phòng phẩm |
| Chi phí tiền lương |
Quỹ lương tăng 44,71%; lương bình quân tăng +38,47%; tỷ suất chi phí lương tăng +2,92% |
Gây lãng phí chi phí tiền lương 515.149 đồng |
| Chi phí lãi vay |
Chi phí vay ngắn hạn giảm 607.740 đồng (-94,46%); lãi suất vay giảm 3,5% |
Tiết kiệm chi phí tài chính 102.447 đồng |
Các giải pháp đề xuất từ tác giả:
- Thiết lập quy trình phân tích chi phí định kỳ theo tháng, quý tại phòng kế toán thay vì chỉ thực hiện vào cuối năm tài chính.
- Xây dựng hệ thống định mức chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện thoại, tiếp khách và vật liệu cho từng bộ phận, gắn trách nhiệm quản lý định mức với người đứng đầu phòng ban.
- Hoàn thiện quy chế tiền lương, gắn tiền lương tăng thêm với mức tăng năng suất lao động và doanh thu thực hiện của từng đội thi công.
- Tăng cường đôn đốc thu hồi vốn từ các chủ đầu tư để giảm thiểu chi phí phát sinh do ứ đọng vốn.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan về biến động chi phí kinh doanh tại một doanh nghiệp cơ khí - xây lắp thủy lợi có quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn kinh tế vĩ mô nhiều biến động (2012 - 2013).
- Chỉ rõ những điểm nghẽn quản trị chi phí thông qua việc bóc tách số liệu kế toán chi tiết, hỗ trợ ban lãnh đạo Công ty Cổ phần MTS nhận diện chính xác các khoản mục chi tiêu bất hợp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế sau:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập có hạn, tác giả thừa nhận nhận thức thực tiễn còn những hạn chế nhất định.
- Phạm vi số liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong hai năm tài chính (2012 và 2013), chưa bao quát chuỗi số liệu dài hạn để đánh giá xu hướng đa chu kỳ.
- Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp tương đối nhỏ ($n = 5$ phiếu), chủ yếu khảo sát nội bộ trong công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí trên chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp kết hợp phân tích sâu hơn phương thức khoán công trình đến từng đội sản xuất.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình định mức chi phí kỹ thuật chuyên sâu cho các sản phẩm cơ khí thủy lực và thiết bị tự động hóa công trình xây lắp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề phân tích kinh tế.
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài phân tích chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, xây lắp kỹ thuật vừa và nhỏ.
- Điểm đáng tham khảo nổi bật: Phương pháp thiết lập các biểu phân tích chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (biểu 11 cột) và kỹ thuật phân rã nhân tố tác động đến quỹ tiền lương bằng phương pháp thay thế liên hoàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần MTS lại chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với chi phí bán hàng?
Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần MTS là chế tạo, lắp đặt máy móc thủy lực và thi công các công trình theo đơn đặt hàng, đấu thầu dự án của nhà nước. Công ty không tốn nhiều chi phí trưng bày, quảng bá hay nhân viên bán hàng đại trà, mà tập trung chi phí cho bộ máy quản lý điều hành, kỹ thuật và quản trị hành chính.
2. Nguyên nhân chính dẫn đến việc lãng phí 515.149 đồng chi phí tiền lương trong năm 2013 là gì?
Tốc độ tăng của tổng quỹ lương (44,71% hoặc 87,63%) và mức lương bình quân (+38,47%) tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng doanh thu (21,64%). Mức tăng này xuất phát từ việc chi trả lương làm thêm giờ do tiến độ gấp, trả lương cộng tác viên và điều chỉnh theo mức lương cơ bản cùng lạm phát nhưng chưa gắn chặt với năng suất lao động.
3. Những khoản mục chi phí nào có tốc độ tăng đột biến gây lãng phí lớn tại công ty năm 2013?
Trong chi phí bán hàng, chi phí bằng tiền khác tăng 44,25% và chi phí bao bì tăng 52,62%. Trong chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng tăng đột biến 212,63% và chi phí bằng tiền khác tăng 60,49%.
4. Yếu tố nào giúp chi phí tài chính của công ty giảm mạnh 94,46% trong năm 2013?
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty gia tăng, các khoản thanh toán hợp đồng đạt thanh khoản tốt giúp công ty giảm nhu cầu vay vốn ngắn hạn ngân hàng, đồng thời lãi suất vay giảm 3,5% (từ 13,5% xuống 10%), mang lại mức tiết kiệm 102.447 đồng.
5. Khảo sát thực tế đánh giá như thế nào về công tác phân tích chi phí tại Công ty Cổ phần MTS?
Kết quả khảo sát 5 phiếu cho thấy 60% đánh giá công tác quản lý chi phí chưa tốt; 100% việc phân tích do phòng kế toán đảm nhiệm và chỉ thực hiện định kỳ cuối năm hoặc cuối quý, thiếu bộ phận phân tích kinh tế độc lập để theo dõi biến động thường xuyên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần MTS giai đoạn 2012 - 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính với điều tra khảo sát sơ cấp, đề tài đã chỉ ra mức tiết kiệm chi phí tổng thể đạt được bên cạnh những điểm lãng phí cục bộ ở chi phí tiền lương, văn phòng phẩm và chi phí bằng tiền khác. Các giải pháp gắn quản lý chi phí với kế hoạch, định mức và năng suất lao động được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp.