Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần bảo đảm doanh thu tạo ra từ việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác giúp các nhà quản trị nhận định đúng thực trạng sản xuất kinh doanh theo từng kỳ, từ đó đưa ra các quyết sách chiến lược phù hợp.

Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù công ty đã chú trọng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, ghi nhận doanh thu tăng trưởng qua các năm và tuân thủ các chính sách kế toán hiện hành của Nhà nước, nhưng do tính chất phức tạp và chu kỳ kéo dài đặc thù của ngành xây lắp, việc áp dụng chế độ kế toán vào thực tiễn vẫn gặp nhiều vướng mắc. Các vấn đề tồn tại liên quan đến việc hạch toán ban đầu, tổ chức và vận dụng hệ thống tài khoản, sử dụng hệ thống sổ sách kế toán, cũng như quản lý bộ máy kế toán trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế chưa được quy định triệt để.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến doanh thu và quá trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Tìm hiểu và trình bày thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.
    • Thứ ba: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập bao gồm:

  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo (địa chỉ tại Lô H7 đường số 6 Khu đô thị mới An Cựu City, phường An Đông, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu tổng hợp liên quan đến tình hình tài chính, biến động tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. Riêng số liệu minh chứng thực tế chuyên sâu về quy trình hạch toán, hóa đơn, chứng từ và sổ kế toán được trích xuất trong Quý 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Làm cơ sở định nghĩa doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện bắt buộc) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện bắt buộc), cùng nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Khung hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thống nhất, quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản phải thu, nguyên tắc dồn tích, phân loại chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản trung gian 911.

Tác giả sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Nhóm phương pháp thu thập thông tin và số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống văn bản pháp luật, sách, báo, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các thông tư của Bộ Tài chính nhằm xây dựng cơ sở lý luận.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, cách thức luân chuyển chứng từ, lập biểu mẫu và ghi chép sổ sách của kế toán viên tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
    • Phương pháp thu thập tài liệu thực tế: Trích xuất tài liệu gốc gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, bảng thanh toán tiền lương và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết từ phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị.
  2. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: So sánh số liệu theo chuỗi thời gian 2021 - 2023, phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động nhằm đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh, xác định các điểm hạn chế tại công ty.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả lại chi tiết quy trình ghi sổ, tài khoản hạch toán và dòng luân chuyển chứng từ đối với các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thứ cấp do phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo cung cấp, kết hợp với các văn bản chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán doanh nghiệp theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Bản chất và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, làm gia tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông. Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý như chủ sở hữu, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế, xác định được các chi phí liên quan). Đối với cung ứng dịch vụ, việc ghi nhận yêu cầu 4 điều kiện tương ứng gắn với khối lượng công việc hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo.
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là hiệu số giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí bỏ ra trong kỳ, được tính theo công thức: $$\text{Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận trước thuế)} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$ Trong đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Theo dõi trên TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi trên TK 521 (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, thanh lý tài sản, nợ không xác định chủ; cuối kỳ kết chuyển sang Có TK 911.
    • Các khoản chi phí: Chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641 từ 6411 đến 6418), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 từ 6421 đến 6428), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821, gồm 8211 và 8212). Toàn bộ chi phí được kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
    • Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: TK 911 đóng vai trò trung gian đối ứng giữa các tài khoản thu nhập và chi phí; chênh lệch kết quả cuối cùng được kết chuyển sang bên Có (lãi) hoặc bên Nợ (lỗ) của TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại An Bảo

Chương này trình bày toàn diện đặc điểm tổ chức, năng lực nguồn lực và thực tế triển khai kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 19/02/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300373008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Trụ sở tại Lô H7 đường số 6 Khu đô thị mới An Cựu City, phường An Đông, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là ông Phạm Quốc Toản. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: xây dựng nhà để ở, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, đường sắt, đường bộ, lắp đặt hệ thống xây dựng, chuẩn bị mặt bằng, gia công cơ khí và buôn bán vật liệu xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản trị gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (phụ trách Kỹ thuật, Tài chính, Dự án) và các phòng ban chuyên môn (Kế toán, Kỹ thuật dân dụng, Kế hoạch, Kỹ thuật hạ tầng, Vật tư). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các bộ phận nghiệp vụ chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán doanh thu, Kế toán ngân hàng, Kế toán vật tư.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện ghi chép kế toán trên phần mềm máy tính Việt Đà. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND). Phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ; xuất kho và tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích thực trạng nguồn lực giai đoạn 2021 - 2023:

Tình hình lao động: Quy mô nhân sự có sự tăng trưởng đều qua các năm để đáp ứng tiến độ nhận thầu các công trình xây lắp.

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (± Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 110 100,00 135 100,00 150 100,00 +25 +22,73 +15 +11,11
Phân theo trình độ:
- Đại học 20 18,18 27 20,00 30 20,00 +7 +35,00 +3 +11,11
- Cao đẳng 17 15,45 20 14,81 22 14,67 +3 +17,65 +2 +10,00
- Công nhân 73 66,36 88 65,19 98 65,33 +15 +20,55 +10 +11,36
Phân theo giới tính:
- Nam 80 72,73 95 70,37 115 76,67 +15 +18,75 +20 +21,05
- Nữ 30 27,27 40 29,63 35 23,33 +10 +33,33 -5 -12,50

Tình hình tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Triệu VNĐ) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Triệu VNĐ) Cơ cấu (%) Năm 2023 (Triệu VNĐ) Cơ cấu (%) Chênh lệch 2022/2021 (Triệu VNĐ) Tỷ lệ 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (Triệu VNĐ) Tỷ lệ 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN
1. Tiền & tương đương tiền 40.673 25,11 29.545 15,82 97.831 34,39 -11.128 -27,36 +68.286 +231,13
2. Đầu tư tài chính 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00
3. Phải thu khách hàng 72.792 44,94 68.644 36,76 68.169 23,96 -4.148 -5,70 -475 -0,69
4. Hàng tồn kho 33.162 20,47 72.853 39,01 91.775 32,26 +39.691 +119,69 +18.922 +25,97
5. Tài sản cố định 7.678 4,74 7.095 3,80 12.609 4,43 -583 -7,60 +5.514 +77,72
6. Tài sản khác 7.672 4,74 8.618 4,61 13.283 4,67 +946 +12,33 +4.665 +54,13
TỔNG TÀI SẢN 161.980 100,00 186.755 100,00 284.487 100,00 +24.775 +15,30 +97.732 +52,33
B. NGUỒN VỐN
1. Nợ phải trả 115.784 71,48 138.864 74,36 234.619 82,47 +23.080 +19,93 +95.755 +68,96
2. Vốn chủ sở hữu 46.196 28,52 47.892 25,64 49.869 17,53 +1.696 +3,67 +1.977 +4,13
TỔNG NGUỒN VỐN 161.980 100,00 186.755 100,00 284.487 100,00 +24.775 +15,30 +97.732 +52,33
  • Thực tế quy trình hạch toán kế toán tại công ty:
    • Hạch toán doanh thu: Công ty căn cứ hợp đồng xây lắp, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn GTGT số 261) để ghi nhận doanh thu vào TK 511 trên phần mềm Việt Đà, kết xuất ra Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
    • Hạch toán chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) được theo dõi chi tiết theo từng hạng mục công trình; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642, chi tiết vật liệu quản lý TK 6422 và tiền lương qua Bảng tính tiền lương tháng 10); chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận chi phí lãi vay qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635; chi phí thuế TNDN được phản ánh trên Sổ chi tiết TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán, kế toán viên nhập dữ liệu để phần mềm tự động kết chuyển doanh thu từ Có TK 511, Có TK 515 sang Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn (Nợ TK 632), chi phí quản lý (Nợ TK 6422), chi phí tài chính (Nợ TK 635) và chi phí thuế TNDN (Nợ TK 821) sang Nợ TK 911, từ đó xác định lợi nhuận sau thuế trên Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại An Bảo

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán và các hạn chế tồn tại ở Chương 2, chương này đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục:

  • Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán ban đầu nhằm khắc phục sự chậm trễ trong khâu đối chiếu khối lượng xây lắp hoàn thành với khách hàng.
  • Hoàn thiện việc tổ chức và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, đặc biệt là việc mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511) và chi phí (TK 632, TK 642) theo từng công trình, dự án xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị giá thành.
  • Cải thiện công tác kiểm soát hàng tồn kho và các khoản công nợ nhằm giải phóng dòng vốn ứ đọng do các dự án kéo dài, đồng thời cân đối cơ cấu nguồn vốn để giảm áp lực từ tỷ lệ nợ phải trả cao (chiếm trên 82% tổng nguồn vốn năm 2023).
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà trong việc tự động hóa trích xuất báo cáo quản trị và theo dõi chặt chẽ tiến độ nghiệm thu thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các kết quả dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo:

  • Về quy mô và biến động tài chính: Tổng tài sản của công ty tăng trưởng mạnh từ 161.980 triệu đồng năm 2021 lên 186.755 triệu đồng năm 2022 (tăng 15,30%) và đạt 284.487 triệu đồng vào năm 2023 (tăng 52,33% so với năm 2022). Nguồn tiền và tương đương tiền sau khi sụt giảm 27,36% vào năm 2022 (còn 29.545 triệu đồng) đã tăng mạnh lên 97.831 triệu đồng vào năm 2023 (tăng 231,13%).
  • Về cơ cấu nguồn vốn và nợ: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng, từ 115.784 triệu đồng (năm 2021, chiếm 71,48%) lên 138.864 triệu đồng (năm 2022, chiếm 74,36%) và đạt 234.619 triệu đồng (năm 2023, chiếm 82,47% tổng nguồn vốn). Trong khi đó, vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm, lần lượt đạt 46.196 triệu đồng (2021), 47.892 triệu đồng (2022) và 49.869 triệu đồng (2023).
  • Về tồn kho và công nợ: Hàng tồn kho tăng đột biến từ 33.162 triệu đồng năm 2021 lên 72.853 triệu đồng năm 2022 (tăng 119,69%) và tiếp tục lên 91.775 triệu đồng năm 2023 (tăng 25,97%) do nhiều công trình thi công chậm tiến độ chưa thể nghiệm thu bàn giao. Ngược lại, khoản phải thu khách hàng có xu hướng giảm nhẹ từ 72.792 triệu đồng (2021) xuống 68.644 triệu đồng (2022) và 68.169 triệu đồng (2023), cho thấy nỗ lực thu hồi công nợ của doanh nghiệp.
  • Về cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 110 người (2021) lên 135 người (2022) và 150 người (2023). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (76,67% năm 2023); lực lượng công nhân thi công chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 65% tổng số nhân sự (98 người năm 2023).
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa toàn diện lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh gắn với văn bản Thông tư 200/2014/TT-BTC; phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và sổ sách kế toán trên phần mềm Việt Đà tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế tại Huế; chỉ rõ những khó khăn của doanh nghiệp xây dựng trong việc ghi nhận doanh thu và xử lý hàng tồn kho dở dang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận từ văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế: Số liệu minh chứng chi tiết cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ thu thập trong phạm vi Quý 4 năm 2023, chưa bao quát được sự biến động đầy đủ qua các mùa vụ xây dựng trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế chủ quan: Do tác giả là sinh viên thực tập, kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài làm chưa thể phân tích sâu toàn diện các khía cạnh phức tạp như phân bổ chi phí sản xuất chung dở dang nhiều năm cho các công trình lớn, hạch toán chênh lệch thuế TNDN hoãn lại hay dự phòng bảo hành công trình xây lắp.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu công tác kế toán giá thành và doanh thu cho toàn bộ vòng đời của các hợp đồng xây dựng dài hạn; khảo sát việc nâng cấp giải pháp phần mềm kế toán tích hợp quản lý dự án nhằm kiểm soát chặt chẽ giá vốn và tiến độ luân chuyển chứng từ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Tài chính: Đặc biệt là sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng dân dụng hoặc thương mại.
  • Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý chứng từ từ Hóa đơn GTGT đến các sổ chi tiết (TK 511, 632, 635, 6422, 821, 911) và sổ cái trên phần mềm kế toán máy (phần mềm Việt Đà) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và các loại chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1.
    • Bảng tổng hợp số liệu và phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động 3 năm (2021 - 2023) tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.
    • Minh chứng trích xuất hệ thống sổ chi tiết tài khoản (511, 632, 635, 6422, 821) và sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện công tác ghi sổ kế toán trên phần mềm Việt Đà.

2. Tỷ lệ nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 - 2023 biến động như thế nào?
Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng liên tục qua 3 năm: đạt 115.784 triệu đồng năm 2021 (71,48%), tăng lên 138.864 triệu đồng năm 2022 (74,36%) và lên tới 234.619 triệu đồng vào năm 2023 (82,47%). Tác giả đánh giá điều này cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty còn thấp dù đã tận dụng đòn bẩy tài chính.

3. Tại sao giá trị hàng tồn kho của công ty lại tăng mạnh từ năm 2021 đến 2023?
Hàng tồn kho của công ty tăng từ 33.162 triệu đồng (năm 2021) lên 72.853 triệu đồng (năm 2022, tăng 119,69%) và đạt 91.775 triệu đồng (năm 2023, tăng 25,97%). Nguyên nhân được tác giả chỉ rõ là do tiến độ thi công các công trình xây lắp bị chậm trễ, dẫn đến khối lượng dở dang chưa hoàn thành và chưa bàn giao cho khách hàng bị ứ đọng nhiều.

4. Dữ liệu kế toán minh chứng chi tiết trong khóa luận được trích xuất trong khoảng thời gian nào?
Trong khi các số liệu khái quát về tình hình tài chính, nguồn vốn và lao động được đánh giá xuyên suốt giai đoạn 3 năm 2021 - 2023, các chứng từ minh chứng chi tiết (hóa đơn GTGT số 261, sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 635, 6422, 821 và sổ cái TK 911) được tác giả thu thập cụ thể vào Quý 4 năm 2023.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Ngô Thị Thanh Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán trên phần mềm Việt Đà tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo, minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tại một đơn vị xây lắp trong Quý 4 năm 2023. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023, đề tài đã chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô tài sản nhưng đồng thời cũng làm rõ những rủi ro về tỷ lệ nợ phải trả cao và ứ đọng vốn trong hàng tồn kho dở dang, tạo căn cứ thực tế để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.