Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Cùng với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận đã trở thành mục tiêu hàng đầu của các đơn vị kinh tế. Để đạt được mục tiêu này, hệ thống thông tin kế toán – đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh – giữ vị trí trung tâm, cung cấp dữ liệu kịp thời và chuẩn xác nhằm hỗ trợ công tác quản trị, kiểm soát hoạt động và ra quyết định.

Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư và tư vấn xây dựng. Đây là ngành nghề có tính chất đặc thù: quy trình và chu kỳ sản xuất thường kéo dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, giá trị nghiệm thu lớn, đồng thời chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các biến động kinh tế thị trường cũng như hệ thống quy định pháp lý chuyên ngành. Thực tế đó đòi hỏi công tác kế toán của công ty phải được tổ chức khoa học, linh hoạt và bám sát các chuẩn mực, chế độ hiện hành để phản ánh đúng bản chất kinh tế phát sinh.

Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất định, cụ thể như việc phân loại chi phí chưa thật sự hợp lý, công tác phân bổ chi phí chưa bảo đảm tính chính xác, hoặc việc ghi nhận doanh thu trong một số trường hợp chưa tuân thủ triệt để các nguyên tắc kế toán quy định. Những hạn chế này có nguy cơ làm sai lệch tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng điều hành doanh nghiệp. Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Trần Diệu Vy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh chính xác thực trạng và phương thức thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành; qua đó phân tích các ưu điểm, chỉ ra những mặt hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa toàn diện các cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp đầu tư và tư vấn xây dựng.
  • Thứ hai: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh đang được áp dụng tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành.
  • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành (Số 106, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tổng quan tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Khóa luận đi sâu tìm hiểu quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2023, đồng thời sử dụng các số liệu và chứng từ, sổ sách kế toán gốc của công ty trong quý IV năm 2023 làm dẫn chứng thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật kế toán - thuế hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác”: Làm căn cứ lý luận cho các khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán), điều kiện ghi nhận doanh thu và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – “Hàng tồn kho”: Cung cấp cơ sở lý luận về giá vốn hàng bán, chi phí hàng tồn kho và các phương pháp xác định giá trị xuất kho.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 78), nguyên tắc ghi nhận chi phí (Điều 82), hạch toán doanh thu tài chính (Điều 80), chi phí khác (Điều 94), kết cấu hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là quy định về chi phí tài chính (Điều 63), chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64), xác định kết quả kinh doanh (Điều 68) và quy tắc hạch toán giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 mà không sử dụng các tài khoản giảm trừ riêng biệt.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP: Quy định căn cứ, phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hài hòa giữa phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Khai thác hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu luận văn học thuật có liên quan.
    • Phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu tại phòng kế toán: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân sự kế toán tại đơn vị trong kỳ thực tập; tiến hành chụp, scan và trích lục các chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, bảng kê và báo cáo tài chính khi được sự đồng ý của công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa, phân loại và mô tả chi tiết các bước xử lý số liệu, quy trình luân chuyển chứng từ và định khoản kế toán.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá số liệu tài chính qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu thế và biên độ biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn nhân sự phòng kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan về tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ, cách thức xử lý nghiệp vụ kinh tế và quy trình lập, nộp báo cáo.
    • Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá: Sử dụng dữ liệu thực tế thu thập được để phân tích sự phù hợp giữa thực tiễn và lý luận, từ đó chỉ rõ ưu điểm, nhược điểm trong hạch toán kế toán tại công ty.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng), hệ thống sổ chi tiết các tài khoản (5112, 515, 632, 635, 6422, 911), tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023 và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2021 – 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất kinh tế và nội dung hạch toán kế toán của từng bộ phận cấu thành nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Cơ sở lý luận về doanh thu và thu nhập: Trình bày định nghĩa chuẩn mực về doanh thu theo VAS 14, các điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, nêu rõ phương thức kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, bán hàng trả chậm - trả góp (thông qua tài khoản doanh thu chưa thực hiện 3387 để định kỳ phân bổ vào tài khoản 515), và phương thức bán hàng qua đại lý.
  • Cơ sở lý luận về chi phí: Khái quát các khoản mục chi phí theo quy định hiện hành, bao gồm giá vốn hàng bán (VAS 02) gắn với ba phương pháp xác định giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO); chi phí tài chính (khoản 1 Điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC); chi phí khác (khoản 1 Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại).
  • Cơ sở lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Tổng hợp công thức xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

$$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí QLDN và bán hàng}$$

$$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$

$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

$$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí} - \text{Thuế TNDN}$$

  • Trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn: Chương 1 tổng hợp đầy đủ các sơ đồ tài khoản chữ T mô tả luân chuyển nghiệp vụ từ khâu phát sinh trên chứng từ gốc đến khâu kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Thành

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành (tên viết tắt: Công ty Trường Thành), MST: 3101047218, được thành lập và hoạt động từ ngày 09/03/2018 dưới sự điều hành của Giám đốc Nguyễn Tiến Thành. Vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, trụ sở đặt tại số 106 Nguyễn Hữu Cảnh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của công ty được phân định rõ ràng giữa Ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng:
Bộ phận / Chức danh Nhân sự phụ trách Nhiệm vụ chính
Ban lãnh đạo (Giám đốc) Ông Nguyễn Tiến Thành Điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trưởng phòng Tài chính Bà Lê Thị Thanh Hà Trực tiếp quản lý Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Pháp lý - Nhân sự
Trưởng phòng Dự án Ông Nguyễn Đức Bình Trực tiếp quản lý Phòng Kỹ thuật và Phòng Quản lý dự án
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức kế toán của công ty được thiết lập tương đối tinh gọn, bao gồm ba vị trí chuyên trách:
    • Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp): Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tài chính tổng thể; kiểm tra các hợp đồng kinh tế; tham mưu cho ban giám đốc; thực hiện các bút toán phân bổ công cụ dụng cụ, trích khấu hao tài sản cố định; cân đối bảng cân đối kế toán và lập báo cáo tài chính năm.
    • Kế toán thanh toán, ngân hàng: Theo dõi thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; quản lý dòng tiền; theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp; định khoản chứng từ vào phần mềm; kiểm tra số dư ngân hàng hàng ngày và lập phiếu chi.
    • Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm kê khai, quyết toán các sắc thuế phát sinh và theo dõi các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
  • Thực trạng thực hiện phần hành kế toán: Tác giả phân tích cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên các sổ kế toán chi tiết trong quý IV/2023:
    • Doanh thu: Sử dụng tài khoản 5112 để ghi nhận doanh thu xây lắp, dịch vụ hoàn thành; ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính trên tài khoản 515 (lãi tiền gửi ngân hàng) và thu nhập khác trên tài khoản 711.
    • Chi phí: Phản ánh giá vốn hàng bán trên tài khoản 632 từ các chi phí cấu thành công trình (như chi phí mua thép từ Công ty Quốc Khánh); chi phí tài chính trên tài khoản 635; chi phí quản lý doanh nghiệp trên sổ chi tiết tài khoản 6422; và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài khoản 821 căn cứ theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, toàn bộ số dư bên Có của tài khoản 511, 515, 711 và số dư bên Nợ của tài khoản 632, 635, 642, 821, 811 được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Thành

Dựa trên thực trạng hạch toán được khảo sát tại Chương 2, Chương 3 tập trung phân tích, đánh giá có hệ thống:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ nhưng nhân sự có chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, bảo đảm công việc kế toán được hoàn thành kịp thời, chính xác.
    • Mối quan hệ phối hợp giữa bộ phận kế toán và các phòng ban kỹ thuật, dự án diễn ra nhịp nhàng, tạo điều kiện cung cấp chứng từ kịp thời, giúp số liệu phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Khâu phân loại và tập hợp một số khoản mục chi phí phát sinh trong lĩnh vực thi công xây dựng còn chưa thực sự tối ưu.
    • Phương pháp phân bổ chi phí quản lý và chi phí chung cho từng công trình, dự án chưa bảo đảm mức độ chuẩn xác tuyệt đối.
    • Quy trình ghi nhận thời điểm hoàn thành doanh thu xây lắp đôi khi còn chịu độ trễ nhất định so với tiến độ nghiệm thu thực tế.
  • Định hướng giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu; chuẩn hóa tiêu chí phân bổ chi phí gián tiếp vào giá vốn từng hạng mục công trình; và tăng cường kiểm soát việc tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí khi thực hiện bút toán kết chuyển trên tài khoản 911.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực VAS 02, VAS 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Mô tả chi tiết thực trạng bộ máy kế toán và quy trình xử lý số liệu kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành, minh chứng bằng hệ thống chứng từ và sổ chi tiết thực tế phát sinh trong năm 2023 (đặc biệt là quý IV/2023) như Sổ chi tiết TK 5112, TK 515, TK 632, TK 635, TK 6422, TK 911, Hóa đơn mua thép của Công ty Quốc Khánh và Tờ khai thuế TNDN năm 2023.
  • Khẳng định bộ máy kế toán ba vị trí (kế toán trưởng, kế toán thanh toán/ngân hàng, kế toán thuế) hoạt động hiệu quả, xử lý kịp thời các số liệu tài chính của doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ 3 tỷ đồng.

Về giải pháp đề xuất:

  • Khóa luận đưa ra các khuyến nghị có tính ứng dụng thực tế nhằm khắc phục những nhược điểm còn tồn tại trong việc phân loại và phân bổ chi phí xây dựng.
  • Đề xuất tăng cường hoàn thiện các khâu hạch toán doanh thu theo đúng nguyên tắc chuẩn mực kế toán, bảo đảm số liệu trên sổ sách phản ánh sát đúng với tiến độ thi công thực tế tại các công trình.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tiễn phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp tư vấn và thi công xây lắp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Làm rõ tính gắn kết giữa lý thuyết kế toán với chứng từ kế toán thực tế thông qua việc đối chiếu trực tiếp các sơ đồ hạch toán với các sổ chi tiết kế toán phát sinh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung vào dữ liệu tài chính năm 2023 và đi sâu vào chứng từ, sổ chi tiết gốc của quý IV năm 2023; chưa mở rộng chuỗi số liệu hạch toán chi tiết cho toàn bộ các quý trước đó.
  • Đối tượng nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành, với đặc thù mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa và nhỏ (3 nhân sự chuyên trách), do đó các giải pháp đưa ra mang tính ứng dụng cục bộ cho đơn vị mà chưa bao quát được toàn diện các mô hình doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn.
  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị diễn ra trong ba tháng thực tập tốt nghiệp, tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức chuyên sâu của bản thân còn những điểm hạn chế nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán hoàn chỉnh qua nhiều năm tài chính liên tục, so sánh mô hình kế toán của đơn vị với các doanh nghiệp xây dựng khác cùng ngành, hoặc đi sâu phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế trong hoạt động thi công xây lắp dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp liên quan đến phần hành kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm thực tế tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, đầu tư xây lắp cần tham khảo quy trình hạch toán, danh mục chứng từ kế toán và mô hình tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống đối chiếu giữa sơ đồ tài khoản lý thuyết (Chương 1) với hệ thống biểu mẫu, sổ sách chi tiết thực tế (Chương 2), bao gồm cách luân chuyển chứng từ cho tài khoản 5112, 632, 6422 và quy trình kết chuyển sang tài khoản 911 để lập tờ khai thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô của đơn vị ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành (tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Trường Thành), thành lập ngày 09/03/2018, trụ sở tại số 106 Nguyễn Hữu Cảnh, phường Đồng Phú, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, do ông Nguyễn Tiến Thành làm Giám đốc.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Trường Thành được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kế toán tổng hợp, trích khấu hao, phân bổ và lập báo cáo tài chính), Kế toán thanh toán - ngân hàng (phụ trách quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng, theo dõi công nợ, định khoản chứng từ), và Kế toán thuế (chuyên trách kê khai, quyết toán thuế).

3. Khóa luận sử dụng số liệu kế toán trong giai đoạn nào?
Khóa luận tìm hiểu tình hình hoạt động tổng quan của công ty qua 3 năm (2021, 2022, 2023). Riêng quy trình hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tác giả khảo sát chuyên sâu theo dữ liệu năm 2023, trong đó trích xuất chứng từ và sổ chi tiết kế toán gốc trong quý IV năm 2023.

4. Trong văn bản, tài khoản chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp, công ty theo dõi chi phí quản lý kinh doanh trên tài khoản 642, gồm hai tài khoản cấp 2 là tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng) và tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Trong phần thực hành, tác giả trích lục nghiệp vụ trực tiếp từ Sổ chi tiết tài khoản 6422.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán tại công ty?
Văn bản nêu rõ thực tế tại công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như: việc phân loại chi phí chưa thật sự hợp lý, công tác phân bổ chi phí cho các công trình chưa đảm bảo độ chính xác cao, và việc ghi nhận doanh thu trong một số trường hợp chưa hoàn toàn bám sát các nguyên tắc kế toán theo quy định hiện hành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Diệu Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua việc khảo sát trực tiếp tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Trường Thành với số liệu trọng tâm của năm tài chính 2023, tác giả đã phản ánh sinh động thực tiễn hạch toán trên hệ thống sổ chi tiết tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ. Công trình đã làm rõ các mặt tích cực của một bộ máy kế toán tinh gọn, chỉ ra những tồn tại trong khâu phân loại, phân bổ chi phí và đề xuất phương hướng khắc phục có tính thực tế.