Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quỳnh Nga (sinh viên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020–2024, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Sông Hương) đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Vật liệu Xây dựng (VLXD) Nam Phước. Bối cảnh thực tiễn được đặt ra là sau đại dịch COVID-19 (giai đoạn 2020–2021), nền kinh tế có sự chuyển dịch và các đơn vị kinh doanh phải tự chủ, thích ứng linh hoạt trong định hướng tiêu thụ sản phẩm để duy trì hoạt động có lãi và thu hồi vốn nhanh. Doanh nghiệp nào tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, cân bằng chất lượng sẽ đứng vững trên thị trường; ngược lại, nếu tiêu thụ trì trệ, không bù đắp được chi phí phát sinh thì nguy cơ thua lỗ và giải thể là rất lớn. Do đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý trọng yếu giúp nhà quản lý nắm bắt kịp thời tình hình lãi, lỗ và hiệu quả vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước. Về phạm vi nghiên cứu, không gian thực hiện tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước (địa chỉ tại Lô C205, Khu đô thị Green City, Phú Mỹ Thượng, xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế). Về thời gian, tác giả thu thập số liệu phân tích về tình hình tài sản, nguồn vốn, nhân lực và kết quả kinh doanh tổng quát trong 3 năm từ 2021 đến 2023; riêng số liệu dùng để phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được chọn lọc chi tiết trong quý III năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành dành cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) quy định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu cùng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung) quy định định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu.
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác; các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì sử dụng TK 521 như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây.
- Lý thuyết bán hàng: Khóa luận viện dẫn quan điểm của Trần Thị Thập (2016) và Phan Thị Minh Lý (2008) về bản chất hoạt động bán hàng, chu kỳ chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, bán hàng trực tiếp, bán qua điện thoại/Internet) và phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm/công nợ).
- Hệ thống tài khoản áp dụng: Tài khoản doanh thu gồm TK 511 (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711; Tài khoản chi phí gồm TK 632, TK 642 (chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635, TK 811, TK 821; Tài khoản xác định kết quả kinh doanh sử dụng TK 911.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm ba phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản pháp luật, Luật Kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC; tài liệu giới thiệu lịch sử, cơ cấu tổ chức của công ty; tham khảo khóa luận lưu trữ tại thư viện Đại học Kinh tế – Đại học Huế; trích lục hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán do phòng kế toán cung cấp qua chụp ảnh và ghi chép.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc thực tế của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp (lập chứng từ, nhập liệu trên phần mềm MISA, hạch toán tài khoản, luân chuyển chứng từ và in sổ); kết hợp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán để làm rõ các thao tác nghiệp vụ.
- Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp: Sử dụng bảng biểu để tính toán số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm tăng/giảm của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023, từ đó nhận xét thực trạng và xây dựng kiến nghị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tập trung chuẩn hóa các nội dung học thuật theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nhiệm vụ: Làm rõ khái niệm hoạt động bán hàng, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc ghi nhận chi phí. Xác định nhiệm vụ trọng tâm của kế toán là phản ánh kịp thời nghiệp vụ phát sinh, cập nhật các thay đổi pháp luật (như chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% năm 2022, áp dụng hóa đơn điện tử), quản lý công nợ khách hàng và phân phối lợi nhuận.
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Khi có chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán ghi Nợ TK 511, Nợ TK 333 (nếu có) và Có TK 111, 112, 131. TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) ghi nhận cổ tức, lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá. TK 711 (Thu nhập khác) ghi nhận tiền phạt vi phạm hợp đồng, nhượng bán tài sản cố định hoặc nợ không xác định được chủ.
- Kế toán chi phí: Mô tả phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (chia thành TK 6421 cho bán hàng và TK 6422 cho quản lý doanh nghiệp, tổng hợp chi phí lương, trích bảo hiểm BHXH, BHTN, BHYT, khấu hao tài sản cố định TK 214, dịch vụ mua ngoài); TK 635 (Chi phí tài chính gồm chiết khấu thanh toán cho người mua, lãi tiền vay); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc hoạt động của TK 911 (không có số dư cuối kỳ), kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần từ bên Có TK 511, TK 515, TK 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển chi phí từ bên Nợ TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821 sang bên Nợ TK 911; cuối kỳ so sánh để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức và số liệu của công ty:
- Đặc điểm đơn vị: Công ty thành lập ngày 20/02/2019, thay đổi đăng ký lần thứ nhất ngày 17/12/2021; người đại diện pháp luật là bà Tống Thị Phước Thanh. Doanh nghiệp chuyên kinh doanh gạch Tuynel, gạch bê tông, hỗ trợ xe nâng, xe cẩu tại công trình và vận tải đường bộ. Trong giai đoạn 2021–2022, doanh nghiệp tham gia cung cấp gạch cho các dự án như Khách sạn Silk Path Grand Hotel Huế, KCN Phong Điền, Dự án Eco Garden Huế, Nhà máy chế xuất Billion Max Việt Nam.
- Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Nhà máy sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 2 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung, báo cáo tài chính, kê khai thuế) và Kế toán bán hàng kiêm xác định KQKD (phụ trách xuất hóa đơn, theo dõi công nợ, quản lý kho và kiêm thủ quỹ nắm giữ tiền mặt).
- Chế độ và hình thức kế toán: Vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, ghi sổ trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; kỳ kế toán theo tháng; phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân cuối kỳ; tính giá thành giản đơn; khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống báo cáo tài chính gồm B01b-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN.
- Thực trạng nguồn lực và tài chính giai đoạn 2021–2023:
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2021–2023 (ĐVT: Lao động)
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng lao động |
20 |
22 |
17 |
+2 |
+10,00 |
-5 |
-22,73 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
12 |
15 |
9 |
+3 |
+25,00 |
-6 |
-40,00 |
| - Nữ |
8 |
7 |
8 |
-1 |
-12,50 |
+1 |
+14,29 |
| 2. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
7 |
9 |
7 |
+2 |
+28,57 |
-2 |
-22,22 |
| - Cao đẳng và Trung cấp |
13 |
13 |
10 |
0 |
0,00 |
-3 |
-23,08 |
Bảng 2: Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023 (ĐVT: Đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 so với 2021 (+/-) |
Năm 2022 so với 2021 (%) |
Năm 2023 so với 2022 (+/-) |
Năm 2023 so với 2022 (%) |
| Tổng tài sản |
+1.553 |
+15,51 |
+264.516 |
+2,05 |
| - Tài sản ngắn hạn |
+1.645 |
+15,96 |
-442.723 |
-3,47 |
| - Tài sản dài hạn |
-19.092 |
-10,67 |
+706.239 |
+424,31 |
| Tổng nguồn vốn |
Tăng mạnh |
- |
+264.516 |
+2,05 |
| - Nợ phải trả |
+1.460 |
+20,42 |
+1.922 |
+15,27 |
| - Vốn chủ sở hữu |
+531.093 |
+10,05 |
-819.406 |
-14,06 |
Bảng 3: Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 (ĐVT: Đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 |
Biến động 2023/2022 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
30.xxx |
42.090 |
Giảm mạnh |
Tăng gần 12 tỷ đồng |
Giảm 12.547 (-29,64%) |
| Lợi nhuận gộp |
2.xxx |
9.418 |
Giảm mạnh |
Tăng > 6 tỷ đồng (+231,44%) |
Giảm > 6 tỷ đồng |
| Chi phí tài chính |
92.463.515 |
141.xxx |
Tăng |
Tăng 49.956 |
Tăng 174.622 |
| Chi phí QLKD |
1.xxx |
Tăng vọt |
Giảm |
Tăng 7.191 (+409,08%) |
Giảm > 6 tỷ đồng |
| Tổng lợi nhuận KT trước thuế |
939.339 |
71.882 |
14.xxx |
Giảm > 800 triệu đồng |
Tiếp tục giảm |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
751.967 |
Giảm mạnh |
Giảm mạnh |
Giảm > 700 triệu đồng (-95,75%) |
Giảm 25 triệu đồng (-78,60%) |
- Quy trình hạch toán thực tế quý III/2023: Tác giả phân tích quy trình bán buôn lô gạch bê tông cho Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Thành Nguyên theo Hợp đồng kinh tế số 13/2022/HĐKT/NP-TN ngày 01/05/2022. Ngày 29/09/2023, doanh nghiệp xuất hàng:
- Lập Phiếu xuất kho số XK_00000303 và Biên bản giao nhận.
- Lập Hóa đơn GTGT điện tử số 00000314 (ký hiệu 1C23TYY) ngày 29/09/2023: Gạch đặc bê tông (95x60x200)mm: 4.000 viên (thành tiền 6.000... đồng); Gạch đặc bê tông (95x200x300)mm: 1.444 viên (thành tiền 9.556... đồng). Tổng tiền hàng chưa thuế là 16.444 đồng, thuế suất GTGT 8% tương ứng tiền thuế 1.556 đồng, tổng cộng tiền thanh toán là 17.000 đồng (số tiền ghi bằng chữ trên hóa đơn là Mười bảy triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn).
- Lập Chứng từ kế toán số BHA_0000631 ngày 29/09/2023, định khoản:
- Phản ánh doanh thu: Nợ TK 131: 17.444 đồng / Có TK 5111: 16.444 đồng, Có TK 3331: 1.556 đồng.
- Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 11.934 đồng.
- Ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 5111, TK 632. Đến ngày 30/09/2023, thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu sang TK 911 (Sổ Nhật ký chung phản ánh số tiền kết chuyển 7.061... đồng).
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước
Chương 3 trình bày các nhận xét và giải pháp của tác giả:
- Nhận xét chung: Bộ máy quản lý nhỏ gọn, vận dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ và tự động hóa khâu đối chiếu. Tuy nhiên, việc bố trí kế toán bán hàng kiêm nhiệm công tác xác định kết quả kinh doanh và kiêm nhiệm thủ quỹ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, dễ phát sinh sai sót trong quản lý dòng tiền.
- Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện công tác kế toán nói chung: Sắp xếp lại nhân sự phòng kế toán, tách biệt vị trí thủ quỹ khỏi kế toán bán hàng; hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Hoàn thiện kế toán doanh thu: Tăng cường theo dõi chi tiết công nợ khách hàng (TK 131), thiết lập chính sách kiểm tra uy tín khách hàng chặt chẽ hơn trước khi duyệt thời hạn công nợ (quy định 10 ngày); theo dõi sát các chính sách chiết khấu thanh toán và thời điểm xuất hóa đơn điện tử đúng quy định.
- Hoàn thiện kế toán chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán (TK 632), xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại nhà máy sản xuất gạch; cắt giảm các khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422) không cần thiết để chặn đà suy giảm lợi nhuận.
- Hoàn thiện xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; đảm bảo việc tập hợp và phân bổ chi phí, kết chuyển sang TK 911 diễn ra đầy đủ, chính xác theo từng kỳ kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính trung thực của doanh nghiệp qua số liệu kiểm tra sổ sách:
- Doanh thu bán hàng năm 2022 tăng vọt (tăng gần 12 tỷ đồng so với 2021) do tham gia nhiều dự án lớn, nhưng bước sang năm 2023 đã sụt giảm 29,64% (giảm 12.547 đồng theo số liệu trích lục).
- Chi phí tài chính gia tăng liên tục qua các năm (từ mức 92.463.515 đồng năm 2021 lên các mức tăng 49.956 đồng năm 2022 và 174.622 đồng năm 2023), cho thấy công ty phụ thuộc nhiều vào đòn bẩy vốn vay bên ngoài (Nợ phải trả tăng 20,42% năm 2022 và tăng 15,27% năm 2023).
- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 tăng đột biến tới 409,08% (tăng 7.191 đồng), dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2022 lao dốc giảm 95,75% (giảm hơn 700 triệu đồng) so với năm 2021; sang năm 2023 lợi nhuận tiếp tục giảm thêm 78,60% (giảm 25 triệu đồng).
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình thực tế từ khâu thương thảo hợp đồng, lập lệnh xuất kho, bàn giao gạch tại công trình bằng biên bản, xuất hóa đơn GTGT điện tử trên phần mềm MISA đến luân chuyển chứng từ vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Tác giả đã chỉ rõ điểm hạn chế cốt lõi trong cơ cấu nhân sự (kế toán viên kiêm nhiệm thủ quỹ) và đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Số liệu phản ánh chi tiết quy trình kế toán, hạch toán định khoản và chứng từ chỉ được giới hạn khảo sát trong quý III năm 2023; chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ của cả năm tài chính. Các nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu vào kênh bán buôn gạch bê tông, chưa phản ánh sâu mảng bán lẻ hoặc các giao dịch phát sinh phức tạp về hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn bộ niên độ kế toán cả năm; nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynel/gạch bê tông tại phân xưởng sản xuất; xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh nhằm phòng ngừa rủi ro thất thoát dòng tiền và vật tư.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình có giá trị thực tiễn đối với nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại và sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống biểu mẫu chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế tại Chương 2 (từ Biên bản giao nhận hàng hóa, Hóa đơn GTGT mẫu 1C23TYY, Chứng từ kế toán bán hàng BHA đến trích lục Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 5111, 632, 911 trên phần mềm MISA), giúp người đọc hình dung rõ nét cách xử lý dữ liệu kế toán máy tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào và có điểm bất cập gì?
Bộ máy kế toán của công ty chỉ gồm 2 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng kiêm xác định kết quả kinh doanh. Điểm bất cập là kế toán bán hàng đảm nhiệm cùng lúc việc theo dõi công nợ, xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu - chi phí và kiêm nhiệm luôn thủ quỹ cầm tiền mặt, vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ.
Việc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty tuân thủ theo nguyên tắc nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng TK 521 như các chế độ kế toán cũ. Mọi khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) phát sinh trong kỳ đều được kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2022 giảm tới 95,75% dù doanh thu tăng gần 12 tỷ đồng?
Theo phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong khóa luận, nguyên nhân chủ yếu là do chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 tăng vọt 409,08% (tăng 7.191 đồng theo số liệu trích dẫn), chi phí tài chính tăng thêm 49.956 đồng cùng với việc công ty không kiểm soát tốt chi phí bỏ ra, khiến lợi nhuận gộp không đủ bù đắp chi phí phát sinh.
Nghiệp vụ bán hàng ngày 29/09/2023 cho Công ty Thành Nguyên được xử lý chứng từ ra sao?
Kế toán căn cứ Hợp đồng kinh tế số 13/2022/HĐKT/NP-TN lập Phiếu xuất kho số XK_00000303 và cùng khách hàng ký Biên bản giao nhận gạch tại công trình. Sau đó, kế toán xuất Hóa đơn GTGT số 00000314 trên phần mềm MISA với tổng tiền hàng chưa thuế 16.444 đồng, thuế GTGT 8% là 1.556 đồng (tổng thanh toán 17.000 đồng), đồng thời lập Chứng từ kế toán số BHA_0000631 để ghi Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 3331 và ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 11.934 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quỳnh Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán sổ sách trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước trong quý III/2023, đồng thời chỉ rõ bức tranh tài chính suy giảm lợi nhuận trong giai đoạn 2021–2023. Các giải pháp đề xuất tập trung khắc phục tình trạng kiêm nhiệm thủ quỹ và kiểm soát chi phí quản lý, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.