Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Trang (sinh viên lớp K54B-Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tiến Nhật) tiếp cận đề tài kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập cơ sở hạ tầng, tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp xây lắp và thương mại đòi hỏi quyền tự chủ cao, tính năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra doanh thu bù đắp chi phí phát sinh và đảm bảo tỷ suất lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trở thành mắt xích quyết định hiệu quả tài chính và sự tồn tại của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và nhận thức về tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán, tác giả xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu nhằm làm rõ quy trình hạch toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu thực tế và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai: Nghiên cứu, phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng; đánh giá các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
  • Thứ ba: Đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khảo sát.

Đề tài giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Kế toán doanh thu, chi phí là gì? Mô tả công việc của kế toán doanh thu là gì?
  • Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là gì?
  • Nguyên tắc kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí được quy định như thế nào?
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh được định nghĩa và thực hiện ra sao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại văn phòng Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng (địa chỉ: Số 182, đường Lê Đại Hành, phường Hưng Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quát được thu thập trong 3 năm từ 2020 đến 2022; các chứng từ, sổ sách minh chứng chi tiết cho quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ phần đóng góp của chủ sở hữu); xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng qua chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu và khả năng thu được lợi ích kinh tế chắc chắn.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Tác giả vận dụng các điều khoản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp gồm Điều 78 (nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 90 (kế toán chi phí tài chính), Điều 92 (kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (kế toán thu nhập khác), Điều 94 (kế toán chi phí khác), Điều 95 (kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp), và Điều 96 (nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh qua các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán áp dụng trực tiếp tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng (chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ).

Mô hình xác định kết quả kinh doanh áp dụng trong nghiên cứu: $$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ Trong đó, Doanh thu thuần bằng Tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Kết quả hoạt động tài chính bằng Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính; Kết quả hoạt động khác bằng Thu nhập khác trừ Chi phí khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập thông tin từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết năm 2022.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu: Tính toán biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2021/2020 và 2022/2021 về tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT đầu ra, đầu vào, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) và phương pháp tài khoản kế toán (hạch toán quan hệ đối ứng Nợ/Có trên các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Khái niệm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu; kết cấu Tài khoản 511 (không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ bên Có, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 và các khoản giảm trừ bên Nợ); Tài khoản 521 (phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); Tài khoản 515 (doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi, tiền cho vay, chênh lệch tỷ giá, cổ tức); Tài khoản 711 (thu nhập khác từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt thu được do vi phạm hợp đồng kinh tế).
  • Kế toán chi phí: Phân loại chi phí phát sinh theo yếu tố và công dụng kinh tế; Tài khoản 632 (giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên, phản ánh giá thực tế xuất kho của hàng hóa, dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ); Tài khoản 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); Tài khoản 635 (chi phí tài chính phát sinh từ lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái); Tài khoản 641 (chi phí bán hàng); Tài khoản 811 (chi phí khác từ thanh lý TSCĐ, vi phạm hợp đồng, phạt hành chính); Tài khoản 821 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp chi phí bên Nợ TK 911 (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có TK 911 (TK 511, 515, 711); cuối kỳ kết chuyển lãi (Nợ TK 911 / Có TK 421) hoặc lỗ (Nợ TK 421 / Có TK 911).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng

Chương 2 phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, tình hình tài chính và thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng thành lập ngày 27/10/2002 theo Quyết định của UBND tỉnh Hà Tĩnh (Mã số thuế: 3001325052). Hoạt động chính: Chế tạo khuôn cao cấp, đúc ống nước, gia công cơ khí, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, trạm và đường dây điện 35kV trở xuống, sửa chữa máy móc nông cụ. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị (4 thành viên), Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 3 phòng ban chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính) và 2 phân xưởng sản xuất (Kỳ Anh và Kỳ Lợi).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tính giá thành, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng quy trình hạch toán năm 2022: Tác giả dẫn chứng bằng các chứng từ thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Hóa đơn GTGT đầu ra (số 274, 181), hạch toán ghi nhận doanh thu qua TK 511 và trích xuất Sổ cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng vào Sổ cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ và kết chuyển giá vốn vào Sổ cái TK 632.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đơn vị hạch toán chi phí quản lý kinh doanh vào TK 6422 (minh chứng bằng Hóa đơn tiền điện số 341538, Phiếu chi thanh toán tiền điện và Sổ cái TK 6422).
    • Chi phí tài chính: Hạch toán chi phí lãi tiền vay ngân hàng vào Sổ cái TK 635.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí để xác định nghĩa vụ thuế trên Sổ cái TK 821 và kết chuyển lãi lỗ vào Sổ cái TK 911 năm 2022.

Chương 3: Một số kiến nghị và đề xuất nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm và nhược điểm tại đơn vị:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã thiết lập bộ máy quản lý và kế toán phân định chức năng rõ ràng; ứng dụng phần mềm FAST giúp chuẩn hóa quy trình nhập liệu chứng từ và in ấn sổ kế toán cuối kỳ.
  • Tồn tại, nhược điểm: Về công tác quản lý, việc kiểm soát các khoản công nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp còn gặp rủi ro bị chiếm dụng vốn; về bộ máy kế toán, việc luân chuyển một số chứng từ thực tế chưa đồng bộ giữa phân xưởng và văn phòng, quy trình theo dõi hạch toán chi phí còn mang tính gộp, chưa chi tiết hóa từng hạng mục công trình xây lắp.
  • Các kiến nghị đề xuất: Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ kịp thời, nâng cao kiểm soát công nợ, phân loại chi tiết tài khoản phục vụ công tác quản trị nội bộ và nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm sáng tỏ bức tranh hoạt động và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng qua chuỗi số liệu 3 năm (2020 – 2022) trích xuất từ báo cáo tài chính của đơn vị:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 22.209.636.548 16.182.126.201 24.088.320.504 -27% +49%
- Tiền và tương đương tiền 174.640.328 3.956.462.199 12.410.976.830 +2.165% +214%
- Phải thu ngắn hạn khách hàng 11.142.903.034 5.753.208.838 10.128.139.231 -48% +76%
- Trả trước cho người bán 1.980.133.912 494.370.131 622.976.861 -75% +26%
- Hàng tồn kho 8.900.775.834 5.782.287.800 868.450.000 -35% -85%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 4.327.952.492 17.901.295.371 18.001.295.047 +314% +1%
- Tài sản cố định 3.672.947.492 15.996.045.371 16.314.380.047 +336% +2%
- Tài sản dở dang dài hạn 0 1.468.580.000 1.468.580.000 +100% 0%
TỔNG TÀI SẢN 26.537.589.040 34.083.421.572 42.089.615.551 +28% +23%
A. NỢ PHẢI TRẢ 17.085.348.201 16.792.751.273 21.818.608.364 -2% +30%
- Phải trả cho người bán 4.135.689.331 2.928.898.128 12.062.396.619 -29% +312%
- Người mua trả tiền trước 3.885.001 4.173.909.940 459.860.404 +107.337% -89%
- Thuế và khoản nộp Nhà nước 187.443.249 80.406.126 158.712.716 -57% +97%
- Vay và nợ thuê TC ngắn hạn 12.758.330.620 9.609.537.079 9.137.638.625 -25% -5%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 9.452.240.839 17.290.670.299 20.271.007.187 +83% +17%
- Vốn góp của chủ sở hữu 5.000.000.000 14.190.000.000 16.000.000.000 +184% +13%
- Lợi nhuận sau thuế chưa PP 4.452.240.839 3.100.670.299 4.271.007.187 -30% +38%
TỔNG NGUỒN VỐN 26.537.589.040 34.083.421.572 42.089.615.551 +28% +23%

Về quy mô lao động, tổng số nhân sự của công ty tăng từ 40 người (năm 2020) lên 45 người (năm 2021) và đạt 53 người (năm 2022). Trong đó, lao động trình độ đại học tăng từ 13 người (năm 2020) lên 21 người (năm 2022); công nhân kỹ thuật tăng từ 17 người lên 21 người; lao động cao đẳng, trung cấp biến động nhẹ từ 10 lên 12 người.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Mô tả chi tiết việc triển khai phần mềm kế toán FAST theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp xây lắp cơ khí thực tế.
  • Phản ánh rõ sự kết hợp giữa lý luận kế toán doanh thu, chi phí với các biểu mẫu chứng từ cụ thể (Hóa đơn GTGT đầu ra số 274, 181, Hóa đơn tiền điện 341538, phiếu chi và sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 6422, 635, 821, 911).
  • Chỉ ra các biến động tài chính quan trọng: Tổng tài sản tăng 58,6% sau 3 năm; vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 9,45 tỷ đồng lên 20,27 tỷ đồng nhờ bổ sung vốn góp từ 5 tỷ lên 16 tỷ đồng; đồng thời lưu ý rủi ro công nợ khi nợ phải trả người bán năm 2022 tăng vọt 312% (đạt hơn 12,06 tỷ đồng) và phải thu khách hàng tăng 76% (đạt 10,13 tỷ đồng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế do tác giả ghi nhận và căn cứ theo phạm vi thực hiện:

  • Tác giả tự nhận định: Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp và kiến thức chuyên môn còn những giới hạn nhất định, nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phân tích chuyên sâu.
  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Đề tài thu thập số liệu tổng hợp trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) và số liệu sổ sách chi tiết chỉ giới hạn trong năm tài chính 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng. Nghiên cứu chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp xây lắp, gia công cơ khí khác trong cùng khu vực Hà Tĩnh.
  • Giới hạn về chế độ kế toán: Khóa luận trình bày cơ sở lý luận dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC nhưng đơn vị thực tế lại đang áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (vốn đã được thay thế trong hệ thống pháp luật kế toán bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu quá trình chuyển đổi và hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp.
  • Đi sâu phân tích các chỉ tiêu kế toán quản trị chi phí theo từng công trình xây lắp riêng biệt và đánh giá dòng tiền kinh doanh từ các hợp đồng thi công dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại và cơ khí.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tài liệu đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng giá nhất để tham khảo là hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán kết hợp với bảng số liệu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn thực tế giai đoạn 2020 – 2022 và các trích đoạn mẫu sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí (TK 511, 515, 632, 6422, 635, 821, 911).

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho theo nhập trước - xuất trước (FIFO); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty Xuân Hồng biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng trưởng qua các năm: đạt 26.537.589.040 đồng năm 2020, tăng 28% lên 34.083.421.572 đồng năm 2021, và tiếp tục tăng 23% lên mức 42.089.615.551 đồng vào năm 2022. Sự gia tăng này chủ yếu được tài trợ bởi việc tăng vốn góp chủ sở hữu (từ 5 tỷ đồng năm 2020 lên 16 tỷ đồng năm 2022) và đầu tư mở rộng tài sản cố định (tăng từ 3,67 tỷ đồng năm 2020 lên hơn 16,31 tỷ đồng năm 2022).

Đơn vị sử dụng tài khoản nào để phản ánh chi phí quản lý trong kỳ hạch toán năm 2022?

Do áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đơn vị hạch toán chi phí quản lý vào Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), minh chứng qua việc tập hợp hóa đơn tiền điện (Hóa đơn số 341538) và trích xuất Sổ cái TK 6422 năm 2022, thay vì sử dụng hệ thống tiểu khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Bộ máy kế toán của Công ty Xuân Hồng được tổ chức như thế nào và nhiệm vụ của Kế toán trưởng là gì?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tính giá thành, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác tài chính của công ty, trực tiếp phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cơ quan cấp trên và pháp luật về công tác thống kê, báo cáo tài chính của công ty.

Biến động của khoản mục tiền và tương đương tiền tại công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến ra sao?

Khoản mục tiền và tương đương tiền ghi nhận mức tăng trưởng đột biến: Từ 174.640.328 đồng năm 2020 tăng vọt lên 3.956.462.199 đồng năm 2021 (tăng 2.165%), và tiếp tục tăng 214% trong năm 2022 để đạt 12.410.976.830 đồng, phản ánh sự tích lũy dòng tiền thanh khoản cao phục vụ quy mô sản xuất và thực hiện các dự án mới của đơn vị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Công nghiệp và Thương mại Xuân Hồng. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm FAST, nghiên cứu đã chỉ ra sự phát triển về quy mô nguồn vốn, tài sản gắn liền với những tồn tại trong quản lý công nợ và luân chuyển chứng từ. Các giải pháp do tác giả đề xuất đóng vai trò gợi mở thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát.