Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các chính sách kinh tế và cơ chế tài chính doanh nghiệp liên tục có những điều chỉnh để thích ứng với môi trường kinh doanh mới. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải giải quyết các bài toán cốt lõi: đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh, kiểm soát mức độ bù đắp chi phí từ doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận. Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định trong việc cung cấp số liệu kịp thời, minh bạch cho nhà quản trị hoạch định chiến lược.

Từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần BUCA, tác giả Nguyễn Phương Mai (sinh viên lớp D17CQKT01-B, Khoa Tài chính – Kế toán 1, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Xuân Dũng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BUCA” (Hà Nội, 2021).

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BUCA.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và các điểm chưa hợp lý trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BUCA.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn trên phương diện kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BUCA.
  • Nguồn tài liệu: Các thông tin, chứng từ và số liệu kế toán thực tế thu thập trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống nguyên tắc kế toán cơ bản và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Các nguyên tắc kế toán chi phối:
    • Nguyên tắc giá gốc: Tài sản và chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) phải được phản ánh theo giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận.
    • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải có sự tương ứng trong cùng kỳ kế toán tạo ra doanh thu.
    • Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách, phương pháp kế toán đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất tối thiểu trong một niên độ kế toán.
    • Nguyên tắc thận trọng: Ghi tăng vốn chủ sở hữu khi có bằng chứng chắc chắn, ghi giảm vốn chủ sở hữu ngay khi có chứng cứ về khả năng phát sinh chi phí hoặc tổn thất; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng quy định.
    • Nguyên tắc trọng yếu: Phân loại và xử lý thông tin dựa trên tầm ảnh hưởng của các chỉ tiêu đối với quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo.
    • Cơ sở dồn tích: Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền.
    • Giả định hoạt động liên tục: Lập báo cáo tài chính dựa trên tiền đề doanh nghiệp tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần.
  • Chuẩn mực kế toán liên quan:
    • Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung): Quy định khái niệm, điều kiện ghi nhận các yếu tố doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính.
    • Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho): Quy định việc xác định giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện và phương pháp xác định doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động khác.
  • Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và lý luận:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát và thu thập dữ liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính phát sinh thực tế tại phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ của kế toán viên; phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán về các vướng mắc trong hạch toán.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các sổ sách, phân tích biến động các khoản mục qua các kỳ kế toán nhằm đánh giá thực trạng hoạt động.
  • Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành, văn bản pháp quy, quy chế tài chính nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, yêu cầu quản lý và nguyên tắc kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Khái quát các yếu tố cấu thành: Phân loại doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Trình tự hạch toán kế toán: Trình bày chi tiết phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; quy trình kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ qua tài khoản 911.
  • Tổ chức hệ thống sổ và kế toán máy: Khái quát hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính và sơ đồ xử lý dữ liệu trong điều kiện doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BUCA

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần BUCA với các nội dung trọng tâm:

  • Đặc điểm tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh:
    • Công ty CP BUCA hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp phần mềm. Sản phẩm bao gồm cả phần mềm đóng gói sản xuất sẵn và phần mềm lập trình theo đơn đặt hàng riêng của khách hàng.
    • Do đặc thù sản phẩm phần mềm không lưu giữ dưới dạng hiện vật hữu hình qua kho, sau khi hoàn thành sản xuất, công ty không sử dụng Tài khoản 155 (Thành phẩm) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất qua Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Chế độ và bộ máy kế toán áp dụng:
    • Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
    • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán công nợ kiêm kế toán bán hàng; Kế toán thuế kiêm kế toán ngân hàng và kế toán tiền lương.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán Bigtime, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Tiêu chí Đặc điểm thực tế tại Công ty Cổ phần BUCA
Chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Bigtime
Mô hình bộ máy Kế toán tập trung (Kế toán trưởng và 2 nhân viên chuyên trách)
Hạch toán chi phí phần mềm Dùng TK 154 (chi tiết TK 1541, 1542, 1543...), không dùng TK 155
Báo cáo tài chính lập Mẫu B01a - DNN, B02 - DNN, B03 - DNN, F01 - DNN
  • Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Tiếp nhận lệnh bán hàng, xuất hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu và theo dõi nợ phải thu của khách hàng.
    • Kế toán chi phí sản xuất và giá vốn: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao vào TK 154 và kết chuyển sang giá vốn hàng bán khi bàn giao sản phẩm/dịch vụ hoàn thành.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh thực tế phục vụ vận hành doanh nghiệp.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển doanh thu, chi phí vào cuối kỳ để tính toán số thuế TNDN hiện hành và xác định kết quả lãi/lỗ.

Chương III: Một số đề xuất, kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BUCA

Dựa trên đánh giá ưu điểm và hạn chế của hệ thống kế toán tại BUCA, Chương III đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên môn và các kiến nghị:

  1. Thay đổi phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán: Hoàn thiện cách thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí dịch vụ mua ngoài cho từng hợp đồng/dự án phần mềm.
  2. Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị xác định lãi/lỗ của từng đơn hàng: Thiết kế hệ thống biểu mẫu nội bộ chuyên biệt gồm:
    • Biểu 3.1: Báo cáo doanh thu theo sản phẩm.
    • Biểu 3.2: Báo cáo chi phí theo sản phẩm.
    • Biểu 3.3: Báo cáo kết quả kinh doanh theo sản phẩm.
  3. Hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng: Nâng cao kiểm soát dòng tiền thông qua việc áp dụng:
    • Biểu 3.4: Nhật ký phân tích tuổi nợ phải thu khách hàng.
    • Biểu 3.5: Báo cáo ngày thanh toán theo khách hàng.
  4. Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán: Xây dựng quy chế và tài khoản theo dõi rõ ràng về chiết khấu nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
  5. Phân loại chi phí theo kế toán quản trị và hoàn thiện công cụ phần mềm: Lập Bảng phân loại chi phí (Biểu 3.6) và định hướng ứng dụng các phân hệ chuyên sâu của phần mềm kế toán quản trị (tham khảo giao diện và tính năng phần mềm MISA - Biểu 3.7).
  • Kiến nghị thực hiện: Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước về việc hướng dẫn chuẩn hóa chế độ kế toán cho doanh nghiệp phần mềm và kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty CP BUCA về hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn chính:

  • Làm rõ đặc thù kế toán ngành sản xuất phần mềm: Phản ánh chính xác thực tế hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp CNTT vừa và nhỏ, nơi chi phí cấu thành sản phẩm chủ yếu là nhân công và dịch vụ phần mềm, quy trình hạch toán đi thẳng từ TK 154 sang giá vốn mà không nhập kho thành phẩm hữu hình (không qua TK 155).
  • Hệ thống hóa quy trình xử lý dữ liệu kế toán: Mô tả đầy đủ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến xử lý nghiệp vụ trên phần mềm Bigtime theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty CP BUCA.
  • Đề xuất hệ thống biểu mẫu kế toán quản trị ứng dụng được ngay: Xây dựng 6 mẫu biểu quản trị chi tiết (Biểu 3.1 đến Biểu 3.6), cung cấp công cụ trực quan giúp doanh nghiệp theo dõi doanh thu - chi phí theo từng dòng sản phẩm, giám sát hạn nợ và tuổi nợ phải thu của từng khách hàng.
  • Hoàn thiện chính sách tài chính - kế toán nội bộ: Đề xuất phương án phân loại chi phí biến đổi - cố định theo kế toán quản trị, bổ sung quy chế định mức chi phí tiếp khách/công tác phí và giải pháp chiết khấu thanh toán nhằm cải thiện dòng tiền cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần BUCA), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp sản xuất phần mềm quy mô vừa và nhỏ.
    • Nghiên cứu tập trung hoàn toàn vào khung chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí toàn diện cho các dự án công nghệ thông tin có chu kỳ phát triển dài hạn.
    • Nghiên cứu các giải pháp tích hợp dữ liệu kế toán với hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa việc đối soát công nợ và tính giá thành đơn hàng theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc triển khai chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh từ lý luận, khảo sát thực tế đến đề xuất giải pháp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phần mềm: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản (đặc biệt là việc hạch toán TK 154 chi tiết và không sử dụng TK 155), sơ đồ luân chuyển chứng từ và cách thiết kế các bảng biểu quản trị theo dõi lãi/lỗ theo hợp đồng.
  • Người nghiên cứu về kế toán quản trị công nợ: Tham khảo trực tiếp mẫu biểu phân tích tuổi nợ và nhật ký theo dõi ngày thanh toán để quản lý rủi ro tín dụng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này được thực hiện tại cơ sở đào tạo nào và nghiên cứu doanh nghiệp nào?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Phương Mai (lớp D17CQKT01-B, hệ Đại học chính quy) thực hiện tại Khoa Tài chính – Kế toán 1, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Xuân Dũng (Hà Nội, 2021). Đơn vị thực tập và khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần BUCA.

2. Công ty Cổ phần BUCA áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (ban hành ngày 26/08/2016), thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Bigtime để hạch toán nghiệp vụ.

3. Vì sao Công ty Cổ phần BUCA không sử dụng Tài khoản 155 (Thành phẩm) trong quá trình hạch toán?
Do đặc thù sản phẩm của công ty là phần mềm máy tính (bao gồm phần mềm đóng gói và phần mềm đặt hàng riêng), sản phẩm sau khi hoàn thành không trải qua quá trình nhập kho vật lý như hàng hóa thông thường. Do đó, kế toán công ty không dùng TK 155 mà tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp trên TK 154 (với các tài khoản cấp chi tiết như TK 1541, 1542, 1543...) và kết chuyển thẳng vào giá vốn khi hoàn thành cung cấp cho khách hàng.

4. Tác giả đã đề xuất những mẫu biểu kế toán quản trị cụ thể nào trong Chương III?
Tác giả đề xuất xây dựng các biểu mẫu nội bộ gồm: Báo cáo doanh thu theo sản phẩm (Biểu 3.1), Báo cáo chi phí theo sản phẩm (Biểu 3.2), Báo cáo kết quả kinh doanh theo sản phẩm (Biểu 3.3), Nhật ký phân tích tuổi nợ phải thu khách hàng (Biểu 3.4), Báo cáo ngày thanh toán theo khách hàng (Biểu 3.5) và Bảng phân loại chi phí theo kế toán quản trị (Biểu 3.6).

5. Hệ thống Báo cáo tài chính được lập tại Công ty BUCA bao gồm những báo cáo nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty lập các báo cáo tài chính định kỳ gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Mai đã phản ánh trung thực và có hệ thống cơ sở lý luận cũng như thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BUCA. Công trình làm nổi bật các đặc điểm kế toán đặc thù của doanh nghiệp sản xuất phần mềm áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán máy. Các đề xuất hoàn thiện về phân tích tuổi nợ, theo dõi chi phí theo đơn hàng và xây dựng hệ thống báo cáo quản trị có tính thực tiễn cao, đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.