Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trung tâm của các doanh nghiệp kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận nhằm duy trì hoạt động, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để đạt được mục tiêu này, việc quản trị hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò then chốt, trong đó chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động, năng lực tài chính và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận cung cấp căn cứ trực tiếp để nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược, xây dựng ngân sách tài chính, phân tích hiệu suất sinh lời và đáp ứng các quy định pháp lý về thuế, chuẩn mực kế toán hiện hành.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với sự phát triển của hạ tầng số và thương mại điện tử tại Việt Nam sau đại dịch Covid-19. Công ty TNHH We Pro được thành lập vào ngày 06/12/2022, hoạt động trong lĩnh vực phân phối bán lẻ hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) — chủ yếu là nước ngọt, cà phê gói và sữa — trên các sàn thương mại điện tử đa kênh (Shopee, Lazada, TikTok Shop, Sendo, Tiki) kết hợp các kênh bán lẻ truyền thống. Là một doanh nghiệp non trẻ hoạt động trong môi trường số hóa và cạnh tranh cao, We Pro đối mặt với khối lượng nghiệp vụ phát sinh liên tục, chi phí bán hàng đa dạng và yêu cầu quản lý luồng tiền chặt chẽ. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa thiết thực đối với công tác điều hành nội bộ của công ty.

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hiểu rõ thực trạng quy trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập, từ khâu lập chứng từ, ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí cho đến bước kết chuyển xác định lợi nhuận sau cùng.
  2. Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực tế, đề xuất các khuyến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  3. Bổ sung, hệ thống hóa và hoàn thiện kiến thức lý luận chuyên ngành kế toán doanh nghiệp được đào tạo tại nhà trường, đồng thời nâng cao kinh nghiệm thực tiễn cho bản thân người học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan trực tiếp đến doanh thu, thu nhập khác, các khoản chi phí và quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH We Pro.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ, tập hợp chi phí hoạt động và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH We Pro (địa chỉ: 21/2P Đông Lân 1, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra từ tháng 06/2024 đến tháng 09/2024; số liệu và chứng từ kế toán thu thập phục vụ phân tích chuyên sâu thuộc Quý 3 năm 2024 (từ ngày 01/07/2024 đến ngày 30/09/2024), có đối sánh với Quý 2 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định chi tiết về nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 78), nguyên tắc ghi nhận chi phí (Điều 82), các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81), phương pháp kế toán giá vốn hàng bán (Điều 89), chi phí bán hàng (Điều 91), chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92), chi phí khác (Điều 94), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 95) và kế toán xác định kết quả kinh doanh (Điều 96).
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (đặc biệt là Điều 7 về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định thu nhập tính thuế).

Khóa luận làm rõ các khái niệm căn bản và công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần vốn góp của chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba).
  • Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản phát sinh dẫn đến giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Nguyên tắc ghi nhận: Kế toán tuân thủ nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó, kết hợp nguyên tắc thận trọng khi phản ánh các khoản tổn thất, chi phí dự phòng.
  • Công thức tổng quát: $$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$ Trong đó:
    • $\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
    • $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Thu nhập hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
    • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của kế toán viên tại đơn vị thực tập, từ khâu lập hóa đơn, viết phiếu thu, xuất kho đến thao tác nhập liệu trên phần mềm.
  • Phương pháp trao đổi, tiếp thu: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán nội bộ và kế toán kho nhằm thu thập thông tin về luồng thông tin, xử lý vướng mắc nghiệp vụ và cơ chế đối chiếu sổ sách.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các hồ sơ pháp lý, điều lệ công ty, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu nhập - xuất kho, bảng thanh toán lương) và các báo cáo tài chính nội bộ.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Hệ thống hóa số liệu từ các Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 641, 642, 811, 821, 911), từ đó lập các bảng phân tích biến động chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn Quý 2/2024 - Quý 3/2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH We Pro

Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về pháp lý, mô hình tổ chức và hệ thống kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên quốc tế là WE PRO COMPANY LIMITED (tên viết tắt: WE PRO CO.), thành lập ngày 06/12/2022 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Trụ sở đặt tại 21/2P Đông Lân 1, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, TP.HCM, do ông Nguyễn Nam Vang làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp thuộc sự quản lý thuế trực tiếp của Chi cục Thuế khu vực Quận 12 - Huyện Hóc Môn.
  • Hoạt động kinh doanh: Hoạt động phân phối bán buôn, bán lẻ các dòng sản phẩm đồ uống tiêu dùng nhanh (nước ngọt, sữa, cà phê hòa tan). Công ty là đối tác phân phối chính của các thương hiệu: Coca-Cola, FCV, Ba Huân, Cà phê Trung Nguyên, Appeton Weight Gain. Kênh phân phối bao gồm các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, TikTok Shop, Tiki, Sendo) kết hợp các đại lý, tiệm tạp hóa và siêu thị truyền thống. Bên cạnh đó, công ty cung cấp dịch vụ phụ trợ thương mại điện tử: vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo, livestream và xử lý dữ liệu.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 5 bộ phận chức năng: Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thương mại điện tử, Phòng Truyền thông - Marketing và Phòng Kho vận.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí nghiệp vụ dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng: Kế toán nội bộ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), phù hợp với đặc thù hàng đồ uống có hạn sử dụng ngắn.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, áp dụng hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm MISA AMIS Kế toán Online.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống khung lý thuyết chuẩn tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về hạch toán kế toán các yếu tố cấu thành kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Khóa luận phân tích điều kiện ghi nhận doanh thu, các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ trực tiếp, bán hàng trực tuyến) và sơ đồ hạch toán luân chuyển từ TK 511 sang TK 911 cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh qua TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh nợ của TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác:
    • Doanh thu tài chính sử dụng TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá).
    • Thu nhập khác sử dụng TK 711 (khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được).
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Ghi nhận giá trị xuất kho của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp FIFO; theo dõi các nghiệp vụ nhập lại hàng bị trả lại, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí bán hàng (TK 641, chi tiết từ 6411 đến 6417): Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng, bao bì, khấu hao tài sản phục vụ bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài (phí sàn TMĐT, phí vận chuyển).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642, chi tiết từ 6421 đến 6428): Gồm chi phí tiền lương nhân viên quản lý, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ văn phòng, thuế môn bài, chi phí dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821): Quy định kỳ tính thuế, các khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN, thuế suất phổ thông 20% theo Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Sơ đồ đối ứng tổng hợp kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911; số chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH We Pro

Chương 3 đi sâu phản ánh thực tiễn công tác kế toán tại công ty trong Quý 3/2024:

  • Đặc điểm tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp và bán hàng qua mạng internet/sàn thương mại điện tử. Quy trình bán hàng gắn liền với việc tiếp nhận đơn hàng tự động từ Shopee, Lazada, TikTok Shop, sau đó phòng Kho vận đóng gói, xuất kho và bàn giao cho đơn vị vận chuyển.
  • Phân tích chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn Quý 2/2024 - Quý 3/2024: Khóa luận xây dựng các bảng phân tích cụ thể:
    • Bảng 3.1: Phân tích tăng trưởng các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Bảng 3.2: Phân tích tỷ trọng lợi nhuận theo doanh thu.
    • Bảng 3.3: Nhóm chỉ số chi phí (tỷ lệ giá vốn/doanh thu, tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu, tỷ lệ chi phí quản lý/doanh thu).
  • Hạch toán thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
    • Hạch toán doanh thu bán lẻ qua sàn và bán buôn truyền thống, ghi nhận doanh thu trên hóa đơn điện tử và phản ánh vào TK 5111, kết nối đồng bộ trên phần mềm MISA AMIS.
    • Hạch toán chi phí giá vốn qua TK 632 dựa trên Phiếu xuất kho tính theo phương pháp FIFO.
    • Hạch toán chi phí dịch vụ sàn, phí hoa hồng thương mại điện tử, chi phí đóng gói vào TK 641.
    • Hạch toán lương ban giám đốc, nhân viên văn phòng, cước internet, khấu hao trang thiết bị vào TK 642.
    • Hạch toán thuế TNDN tạm nộp và các khoản chi phí khác (nếu có).
  • Hệ thống sổ sách kế toán trích xuất từ phần mềm: Đề tài minh họa chi tiết qua hệ thống sổ kế toán thực tế:
    • Bảng 3.4: Sổ Cái TK 511; Bảng 3.5: Sổ Cái TK 515; Bảng 3.6: Sổ Cái TK 632.
    • Bảng 3.7: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa.
    • Bảng 3.8: Sổ Cái TK 641; Bảng 3.9: Sổ Cái TK 642.
    • Bảng 3.10: Sổ Cái TK 811; Bảng 3.11: Sổ Cái TK 821; Bảng 3.12: Sổ Cái TK 911 (phản ánh toàn bộ bút toán kết chuyển xác định lãi/lỗ của Quý 3/2024).

Chương 4: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp kiến nghị

Chương 4 đưa ra những đánh giá khách quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH We Pro và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán hiện đại MISA AMIS Kế toán Online, giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết chuyển dữ liệu và in ấn sổ sách; bộ máy kế toán tinh gọn (4 nhân sự), phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhận xét hạn chế: Khâu quản lý chi phí bán hàng trên sàn thương mại điện tử còn phức tạp do độ trễ trong việc đối soát số liệu phí sàn và phí hoàn tất đơn hàng; việc theo dõi công nợ khách hàng và đơn vị trung gian thanh toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác phân loại chi phí giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn có điểm chưa đồng nhất.
  • Giải pháp kiến nghị: Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình đối soát đơn hàng thương mại điện tử với phần mềm kế toán; chuẩn hóa chứng từ bán hàng online; tăng cường quản lý chi phí bao bì và vận chuyển; tối ưu hóa tính năng lập báo cáo quản trị trên phần mềm MISA AMIS để phục vụ điều hành tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh rõ nét thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại điện tử mới thành lập. Dưới đây là bảng tổng hợp các đặc trưng cơ bản trong mô hình kế toán của Công ty TNHH We Pro được trích xuất từ khóa luận:

Tiêu chí Nội dung áp dụng tại Công ty TNHH We Pro Căn cứ / Ghi chú
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Kế toán máy vi tính / Nhật ký chung Phần mềm MISA AMIS Kế toán Online
Niên độ kế toán Năm dương lịch (01/01 – 31/12) Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND)
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên Hạch toán qua TK 156, TK 632
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước – Xuất trước (FIFO) Phù hợp ngành hàng đồ uống có hạn dùng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Hóa đơn GTGT điện tử
Bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm 4 nhân sự Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ, Kế toán kho, Thủ quỹ
Kênh phân phối chủ lực Sàn TMĐT (Shopee, Lazada, TikTok Shop...) và kênh đại lý Ngành hàng FMCG (nước ngọt, sữa, cà phê gói)
Tài khoản xác định KQKD TK 911 Kết chuyển từ các TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 811, 821

Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến, đặc biệt là việc xử lý dòng tiền, phí dịch vụ sàn và xác định giá vốn theo phương pháp FIFO đối với các sản phẩm đồ uống có hạn sử dụng. Các bảng phân tích chỉ tiêu Quý 2/2024 và Quý 3/2024 (Bảng 3.1 đến 3.3) cung cấp căn cứ định lượng về biến động doanh thu, chi phí và hiệu quả kinh doanh của công ty.
  • Về mặt giải pháp: Tác giả đã đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của công ty, bao gồm việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng trực tuyến, tối ưu hóa quy trình nhập liệu và nâng cao năng lực khai thác phân hệ báo cáo tài chính trên phần mềm MISA AMIS Online.
  • Về mặt học thuật cá nhân: Khóa luận đóng vai trò là công trình tổng kết quá trình thực tập, giúp sinh viên đối chiếu kiến thức lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200 với thực tế ghi sổ tại một doanh nghiệp thương mại non trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:

  • Giới hạn về chuỗi thời gian số liệu: Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích chi tiết chỉ tập trung trong phạm vi hẹp là Quý 3 năm 2024 (01/07/2024 đến 30/09/2024) và đối sánh ngắn hạn với Quý 2 năm 2024. Đề tài chưa có điều kiện khảo sát số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính năm 2024 hoặc so sánh qua các năm liên tiếp (do công ty thành lập vào cuối năm 2022 và mới đi vào hoạt động ổn định).
  • Giới hạn về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện đơn lẻ tại một công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô vừa và nhỏ (We Pro), với mô hình kinh doanh kết hợp sàn thương mại điện tử. Do đó, các kết luận và đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn bộ ngành bán lẻ tiêu dùng nhanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ kinh doanh và tính mùa vụ của ngành hàng đồ uống.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị số (marketing sàn, livestream, chiết khấu thương mại điện tử) nhằm tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng.
    • Nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán giữa chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ trong lĩnh vực thương mại điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyên Anh Vũ là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, từ cách thức trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đến phương pháp trích xuất, phân tích hệ thống Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Người làm nghiên cứu về kế toán thương mại điện tử: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng online, hạch toán doanh thu và chi phí dịch vụ phát sinh trên các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, TikTok Shop).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp phân phối FMCG quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức thiết lập hệ thống danh mục sổ sách, áp dụng phương pháp xuất kho FIFO đối với hàng tiêu dùng có hạn sử dụng, và quy trình vận hành phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán Online.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH We Pro áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá trị xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về phương pháp tính giá xuất kho, công ty lựa chọn phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) vì đặc thù mặt hàng kinh doanh chủ yếu là nước uống, sữa, cà phê có hạn sử dụng ngắn, cần ưu tiên xuất bán các lô hàng nhập trước để hạn chế rủi ro quá hạn.

2. Phạm vi thời gian và nguồn số liệu kế toán được tác giả sử dụng trong khóa luận là gì?
Tác giả thực tập tại công ty từ tháng 06/2024 đến tháng 09/2024. Số liệu kế toán, chứng từ gốc và các sổ cái tài khoản phục vụ phân tích chuyên sâu được thu thập trong Quý 3 năm 2024 (từ ngày 01/07/2024 đến ngày 30/09/2024), đồng thời có đối chiếu tăng trưởng với Quý 2 năm 2024 qua Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Bảng 3.3.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH We Pro được tổ chức như thế nào và sử dụng phần mềm nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ, Kế toán kho và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính (hình thức Nhật ký chung) thông qua việc vận hành phần mềm MISA AMIS Kế toán Online.

4. Mặt hàng kinh doanh chính và các kênh tiêu thụ của Công ty We Pro gồm những gì?
We Pro kinh doanh bán buôn, bán lẻ các dòng đồ uống tiêu dùng nhanh (nước ngọt, cà phê gói, sữa), là đối tác phân phối của các thương hiệu như Coca-Cola, FCV, Ba Huân, Trung Nguyên, Appeton Weight Gain. Sản phẩm được tiêu thụ qua hai hệ thống kênh: kênh thương mại điện tử (các gian hàng trên sàn Shopee, Lazada, TikTok Shop, Sendo, Tiki) và kênh truyền thống (đại lý bán lẻ, siêu thị, tiệm tạp hóa).

5. Trình tự kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh được thực hiện qua tài khoản nào?
Kế toán sử dụng TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) vào bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch doanh thu lớn hơn chi phí được kết chuyển ghi Có TK 421 (Lãi), ngược lại ghi Nợ TK 421 (Lỗ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH We Pro" của sinh viên Lê Nguyên Anh Vũ đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng, chi phí và lợi nhuận tại doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích dữ liệu Quý 3/2024 trên hệ thống phần mềm MISA AMIS Online, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán máy đối với ngành hàng tiêu dùng nhanh kinh doanh đa kênh. Công trình cung cấp những căn cứ thực tế có giá trị tham khảo cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại công ty cũng như phục vụ việc nghiên cứu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.