Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải thích ứng linh hoạt với các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính chủ yếu để doanh nghiệp bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí cố định và tạo ra lợi nhuận. Đối với các đơn vị thương mại và dịch vụ kỹ thuật, việc hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu, chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2019 đến ngày 01/04/2019 (hoàn thành báo cáo vào tháng 04/2019 và bảo vệ tháng 05/2019); dữ liệu kế toán thực tế được thu thập, phân tích tập trung vào Quý 4 năm 2018 (giai đoạn từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tại Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Ban hành theo các quyết định của Bộ Tài chính từ năm 2001 đến năm 2006.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính, trọng tâm là:
    • Điều 79: Quy định về nguyên tắc kế toán doanh thu và các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
    • Điều 82: Quy định về nguyên tắc, điều kiện ghi nhận chi phí theo nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
    • Điều 68: Quy định về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp của PGS. TS. Võ Văn Nhị (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2006) cùng các giáo trình kinh tế của Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và xử lý số liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản luật, thông tư, nghị định, tài liệu chuyên ngành kế toán, cùng các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm.
  • Phương pháp quan sát và thu thập chứng từ thực tế: Trực tiếp tham gia tìm hiểu tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia; tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính phát sinh trong kỳ nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các ưu điểm và tồn tại trong quy trình ghi sổ, xử lý số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này giới thiệu tổng quan hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến các phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; đồng thời khái quát các nghiệp vụ kinh tế đặc thù phát sinh tại Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia.

Tác giả hệ thống hóa các chứng từ và sổ kế toán phục vụ từng phần hành hạch toán:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Hóa đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo có, phiếu xuất kho; ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 511.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Phiếu thu, giấy báo có, giấy báo chia lãi cổ tức, ủy nhiệm chi; ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 515 và Sổ chi tiết TK 515.
  • Giá vốn hàng bán: Bảng nhập xuất tồn, hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu kế toán; ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632 và Sổ chi tiết TK 632.
  • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Bảng phân bổ tiền lương, bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, hóa đơn mua hàng/dịch vụ, bảng đề nghị thanh toán, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); theo dõi qua Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 641, TK 642.
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Biên bản thanh lý TSCĐ, hồ sơ thanh lý công nợ, giấy thông báo hoàn thuế, biên bản truy thu thuế, quyết định nộp phạt vi phạm hành chính; hạch toán qua TK 711 và TK 811.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định kết quả kinh doanh: Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, phiếu kế toán, phiếu kết chuyển; hạch toán qua TK 821 và TK 911.

Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tại doanh nghiệp bao gồm: bán máy phát điện, cho thuê máy phát điện, chi trả tiền thuê kho bãi, chi phí sửa chữa máy phát điện, nhận lãi tiền gửi ngân hàng (TGNH) và các khoản nộp phạt vi phạm hành chính.


Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về khái niệm, điều kiện ghi nhận, tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán cho từng đối tượng kế toán:

Đối tượng kế toán Khái niệm và điều kiện ghi nhận theo TT 200/2014/TT-BTC Tài khoản sử dụng chính
Doanh thu bán hàng và CCDV Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu, thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Doanh thu tài chính Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ. TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)
Các khoản giảm trừ Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh theo quy định. TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu)
Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu ghi nhận. TK 632 (Giá vốn hàng bán)
Chi phí bán hàng Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ (chi phí nhân viên, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài). TK 641 (Chi phí bán hàng)
Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp (tiền lương quản lý, bảo hiểm, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ văn phòng). TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Thu nhập khác & Chi phí khác Các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng/hành chính). TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác)
Xác định kết quả kinh doanh Tổng hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác đối trừ với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN. TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN)

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia

Nội dung chương 3 phản ánh tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ và quy trình kế toán chi tiết tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan tổ chức kế toán:

    • Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung, thực hiện ghi chép và xử lý số liệu trên máy vi tính.
    • Cơ cấu nhân sự kế toán tinh gọn: Do quy mô công ty, bộ máy kế toán chỉ có 01 nhân sự kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính.
  2. Thực trạng hạch toán các phần hành:

    • Doanh thu bán hàng và cho thuê: Ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán máy phát điện và cung cấp dịch vụ cho thuê máy phát điện căn cứ trên hóa đơn GTGT, hợp đồng và phiếu xuất kho; kết chuyển cuối kỳ Nợ TK 511 / Có TK 911.
    • Doanh thu tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi phát sinh từ ngân hàng qua giấy báo có; kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911.
    • Giá vốn và chi phí thời kỳ: Phản ánh giá vốn máy phát điện xuất kho (TK 632), chi phí thuê kho bãi và mua sắm phục vụ bán hàng (TK 641), chi phí trích nộp bảo hiểm xã hội và phân bổ công cụ dụng cụ (TK 642); kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ TK 911.
    • Nghiệp vụ khác: Thu nhập và chi phí liên quan đến dịch vụ sửa chữa máy phát điện ngoài ngành chính, tiền phạt vi phạm hành chính được theo dõi qua TK 711 và TK 811.
    • Xác định kết quả kinh doanh & Báo cáo tài chính: Kế toán tiến hành đối trừ doanh thu và chi phí để tính toán lợi nhuận trước thuế, lập tờ khai thuế TNDN tạm nộp và kết chuyển lãi/lỗ qua TK 421.
  3. Đánh giá công tác kế toán tại công ty:

    • Ưu điểm:
      • Hình thức Nhật ký chung giúp kiểm soát số liệu chi tiết, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng được phản ánh kịp thời, đầy đủ.
      • Chi phí phát sinh được kiểm soát tương đối chặt chẽ, phục vụ yêu cầu quản trị cơ bản của Ban Giám đốc.
    • Nhược điểm và tồn tại:
      • Về nhân sự: Chỉ có 01 kế toán tổng hợp đảm nhiệm toàn bộ công việc, gây quá tải, dẫn đến chậm trễ trong việc thu hồi hóa đơn mua hàng đầu vào từ nhà cung cấp.
      • Về chứng từ: Một số chứng từ kế toán chưa được ghi đầy đủ họ tên người ký theo quy định.
      • Về hệ thống tài khoản: Chưa mở các tài khoản chi tiết cấp 2 (tài khoản con), đặc biệt là tài khoản Phải trả cho người bán (TK 331), gây khó khăn cho việc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng và thời hạn đến hạn thanh toán.
      • Về lưu trữ và công nghệ: Chỉ thực hiện khóa sổ trên phần mềm và in sổ ra giấy đóng quyển vào thời điểm cuối năm; chưa có quy trình sao lưu dữ liệu máy tính định kỳ ra thiết bị lưu trữ ngoài (ổ CD, thẻ nhớ/USB), tiềm ẩn nguy cơ mất dữ liệu khi máy tính gặp sự cố. Tủ lưu trữ chứng từ có trường hợp bị hỏng khóa nhưng chưa sửa chữa kịp thời.
      • Về phân tích tài chính: Công tác phân tích kết quả kinh doanh mới dừng lại ở việc so sánh chênh lệch số học trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chưa lập hệ thống bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu tài chính toàn diện.

Chương 4: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia

Dựa trên các tồn tại đã phát hiện, tác giả đưa ra 8 nhóm kiến nghị và giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  1. Về tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên; đồng thời tiếp nhận sinh viên thực tập chuyên ngành kế toán vào hỗ trợ để san sẻ khối lượng công việc hành chính phát sinh.
  2. Về chứng từ kế toán: Yêu cầu các bộ phận lập chứng từ nghiêm túc ghi đầy đủ họ tên, chức danh khi ký duyệt; quy định bộ phận thu mua phải yêu cầu nhà cung cấp xuất hóa đơn ngay hoặc chậm nhất sau 01 ngày kể từ ngày giao dịch để kịp thời kiểm tra, hạch toán.
  3. Về hệ thống tài khoản: Tiến hành mở các tài khoản chi tiết cấp 2, đặc biệt là tài khoản theo dõi công nợ phải trả người bán (TK 331) nhằm quản lý chặt chẽ từng nhà cung cấp và lịch trình thanh toán nợ đến hạn.
  4. Về hệ thống sổ và sao lưu dữ liệu: Thay vì chỉ khóa sổ vào cuối năm, công ty cần tiến hành khóa sổ và in sổ kế toán ra giấy định kỳ hàng tháng; Kế toán trưởng thực hiện kiểm tra và sao lưu dữ liệu phần mềm sang ổ đĩa CD hoặc thẻ nhớ định kỳ hàng tuần nhằm phòng ngừa rủi ro mất mát dữ liệu do hư hỏng thiết bị hoặc nhiễm virus.
  5. Về hệ thống báo cáo tài chính: Tổ chức lập và hoàn thiện báo cáo tài chính sớm hơn mốc thời gian quy định nhằm có đủ thời gian rà soát, kiểm tra tính chính xác của các chỉ tiêu kế toán.
  6. Về bảo quản, lưu trữ chứng từ: Trang bị lại hệ thống tủ hồ sơ có khóa an toàn; khi phát hiện khóa tủ bị hỏng phải yêu cầu bộ phận bảo trì khắc phục ngay trong ngày, tránh nguy cơ thất lạc chứng từ gốc.
  7. Về trang thiết bị và cơ sở vật chất: Thực hiện bảo trì định kỳ các thiết bị văn phòng (laptop, máy in, máy fax); bố trí lại không gian phòng kế toán thông thoáng, đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các bàn làm việc cùng dãy là 1 mét và giữa các hàng bàn là 2 mét, đồng thời trang bị thêm ghế ngồi phục vụ giao dịch nội bộ và tiếp khách.
  8. Về công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí: Kế toán cần căn cứ tình hình công nợ để lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ chậm thanh toán; tăng cường phối hợp giữa kế toán bán hàng và thủ kho trong công tác dự toán sản lượng tiêu thụ; xây dựng hệ thống bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu tài chính để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia trong Quý 4 năm 2018 theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Nhận diện đầy đủ các luồng nghiệp vụ doanh thu bán hàng và cho thuê máy phát điện (TK 511), thu nhập từ dịch vụ sửa chữa máy phát điện (TK 711), lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), cùng các chi phí giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng thuê kho bãi (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí phạt hành chính (TK 811) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.
  • Chỉ rõ 5 hạn chế lớn trong công tác kế toán thực tế: sự quá tải của nhân sự kế toán đơn lẻ, việc thiếu tài khoản con chi tiết công nợ, lỗ hổng trong sao lưu dữ liệu máy vi tính, tình trạng chậm trễ hóa đơn đầu vào và hạn chế trong công tác phân tích báo cáo tài chính.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ, bao quát từ khâu tổ chức nhân sự, chuẩn hóa chứng từ, chi tiết hóa tài khoản, thiết lập quy trình sao lưu dữ liệu hàng tuần và in sổ hàng tháng, đến việc nâng cấp cơ sở vật chất và ứng dụng các kỹ thuật quản trị chi phí (trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự toán tồn kho).
  • Đóng góp mang tính ứng dụng thực tế cho Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia trong việc chuẩn hóa công tác kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế rủi ro thất thoát dữ liệu và sai sót hóa đơn chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thực tế trong phạm vi hẹp là Quý 4 năm 2018 (tháng 10 đến tháng 12 năm 2018) tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia, chưa so sánh dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm để thấy rõ xu hướng biến động doanh thu - chi phí.
  • Hạn chế về mô hình phân tích: Báo cáo tập trung vào việc mô tả quy trình hạch toán và đối chiếu quy định chế độ kế toán, chưa áp dụng các mô hình phân tích định lượng tài chính chuyên sâu để đánh giá toàn diện các hệ số sinh lời hay đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp tự động hóa sao lưu dữ liệu điện toán đám mây cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên đề doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; minh họa cách thức khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách Nhật ký chung trên máy tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Tham khảo các giải pháp thực tế về quản lý dữ liệu kế toán vi tính, kỹ thuật tổ chức lưu trữ hồ sơ chứng từ, cách mở tài khoản chi tiết quản lý công nợ và khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân sự kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian nào và tại doanh nghiệp nào?
Khóa luận được thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019, sử dụng số liệu kế toán thực tế trong Quý 4 năm 2018 (từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018) tại Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính.

3. Các hoạt động phát sinh doanh thu và thu nhập chính tại công ty gồm những mảng nào?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) phát sinh từ hoạt động bán máy phát điện và cho thuê máy phát điện; doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) từ lãi tiền gửi ngân hàng; thu nhập khác (TK 711) phát sinh từ hoạt động sửa chữa máy phát điện.

4. Nhược điểm nổi bật trong khâu bảo mật và sao lưu dữ liệu kế toán tại đơn vị là gì?
Kế toán chỉ thực hiện khóa sổ trên máy vi tính và in sổ ra giấy đóng quyển vào cuối năm; công ty chưa có quy trình sao lưu định kỳ dữ liệu ra các thiết bị lưu trữ ngoài, tiềm ẩn nguy cơ mất toàn bộ dữ liệu nếu máy tính bị sự cố kỹ thuật hoặc nhiễm virus.

5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật nào để khắc phục rủi ro mất dữ liệu kế toán máy tính?
Tác giả đề xuất định kỳ hàng tháng kế toán phải thực hiện khóa sổ và in sổ kế toán ra giấy; đồng thời hàng tuần Kế toán trưởng phải kiểm tra và sao lưu toàn bộ cơ sở dữ liệu kế toán sang các thiết bị ngoài như ổ đĩa CD hoặc thẻ nhớ/USB để dự phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hưng Thịnh Hoàng Gia theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã chỉ ra các mặt tích cực trong việc duy trì hình thức Nhật ký chung, đồng thời phân tích rõ những điểm nghẽn về nhân sự kiêm nhiệm, việc mở tài khoản con và rủi ro trong quản lý, sao lưu dữ liệu kế toán. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện quy trình hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.