Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường thương mại điện tử tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng với tổng giá trị giao dịch ước đạt khoảng 13,82 tỷ USD, tăng 40% so với năm trước đó. Sự phát triển này thúc đẩy nhu cầu vận chuyển, kho bãi và giao nhận hàng hóa. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, doanh thu từ hoạt động vận tải, kho bãi và các dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 460.849 tỷ đồng, tăng 34,5% so với năm liền kề, đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Sự mở rộng quy mô thị trường đặt ra yêu cầu đối với các doanh nghiệp dịch vụ logistics trong công tác quản lý tài chính, đặc biệt là việc cân đối mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và bảo toàn vốn kinh doanh.

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cung cấp dữ liệu tài chính phản ánh trung thực, kịp thời tình hình vận hành. Việc hạch toán chính xác doanh thu dịch vụ, giá vốn, chi phí quản lý giúp ban lãnh đạo kiểm soát các khoản chi, đánh giá biên lợi nhuận và hoạch định chiến lược kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh, đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chưa có tác giả nào thực hiện trong những năm gần đây. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nhằm đưa ra các đề xuất hoàn thiện quy trình.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh nhằm xây dựng nền tảng kiến thức về các nguyên lý, chuẩn mực và phương thức kế toán được áp dụng trong quá trình xác định hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán trong việc xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh.
  3. Đánh giá, trình bày những ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh, từ đó đề xuất các giải pháp hoặc kiến nghị cải thiện.

Khóa luận xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các hoạt động kế toán phát sinh trong năm 2024.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh (địa chỉ tại số 161 Nguyễn Văn Quỳ, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính: Làm cơ sở xác định định nghĩa về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và nguyên tắc xác định lợi nhuận.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho: Làm cơ sở cho các phương pháp tính giá trị xuất kho.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc hạch toán, kết cấu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp (bao gồm các tài khoản: TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thực tế: Trực tiếp quan sát, theo dõi quy trình làm việc của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp; thu thập tài liệu, sổ kế toán, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận và báo cáo tài chính năm 2024 của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê, tính toán chỉ tiêu tài chính, so sánh dữ liệu kế toán qua các thời kỳ và đối chiếu giữa các sổ sách kế toán để đánh giá thực trạng công tác hạch toán.
  • Phương pháp tổng hợp lý thuyết: Thu thập, phân loại và phân tích các văn bản luật, thông tư, sách chuyên ngành và tài liệu học thuật về kế toán tài chính để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản pháp lý về kế toán tại Việt Nam, tài liệu giáo trình chuyên ngành kế toán, cùng hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, Sổ Cái và Báo cáo tài chính năm 2024 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty CP Tiếp Vận Xanh

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động, lịch sử phát triển và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh (tên quốc tế: GREEN LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY, mã số thuế: 0305013204, người đại diện theo pháp luật: Phan Lê Lâm Sơn). Doanh nghiệp được thành lập ngày 01/07/2007 với hơn 100 cổ đông, trong đó có hai cổ đông pháp nhân chính là Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su – Rubimex và Công ty Cổ phần Container Việt Nam – Viconship.

Doanh nghiệp sở hữu trên 100.000 m² hệ thống kho, bãi đặt tại các vị trí như Cát Lái, Quận 2, Linh Trung, Linh Xuân (Thủ Đức) và Phú Thuận (Quận 7), trang bị từ 02 đến 04 xe nâng chuyên dùng cùng đội ngũ kỹ thuật viên sửa chữa container có chứng chỉ IICL. Đơn vị cung cấp dịch vụ cho các hãng tàu quốc tế như Sinokor, Hapag Lloyd, Marina, Vinalines, MOL, BLP. Các nhóm dịch vụ chủ yếu gồm: dịch vụ depot (Green center & depot), kho vận (Green warehousing), phân phối hàng hóa (Green distribution), vận tải nội địa và quốc tế (Green transportation), đóng hàng và vận tải container (Green trucking).

Yếu tố phân tích Nội dung chi tiết tại doanh nghiệp
Điểm mạnh Thương hiệu phục vụ các hãng tàu quốc tế lớn; hơn 17 năm kinh nghiệm xuất nhập khẩu và vận tải; sở hữu hơn 100.000 m² kho bãi tại vị trí thuận lợi; trang bị 02 - 04 xe nâng chuyên dùng; đội ngũ kỹ thuật có chứng chỉ IICL.
Điểm yếu Chi phí vận hành, bảo trì, nhiên liệu tăng cao; áp lực cạnh tranh về giá từ các đối thủ cùng ngành; hoạt động phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, giao thông; tiềm ẩn rủi ro tai nạn, hư hỏng hàng hóa trong vận chuyển.
Cơ hội Hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa; xu hướng ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và định vị GPS trong quản lý chuỗi cung ứng.
Thách thức Biến đổi thời tiết, thiên tai khó lường gây gián đoạn lịch trình vận tải; biến động giá nguyên liệu đầu vào và nhu cầu thị trường không ổn định.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm: Tổng Giám đốc chỉ đạo chung; các phòng chức năng gồm Phòng MTO (Kinh doanh), Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng OPS (Vận hành), Phòng CS (Chăm sóc khách hàng). Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, chỉ đạo 4 phần hành chuyên môn: Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và bảo hiểm.

Về chế độ và chính sách kế toán áp dụng:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Niên độ kế toán: Năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; đơn giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm MISA SME 2017 (hỗ trợ tích hợp kết nối hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và kê khai thuế). Báo cáo tài chính lập trên nguyên tắc dồn tích.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành:

  • Bản chất và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Phân tích khái niệm doanh thu theo VAS 01; điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14; phương thức bán lẻ, bán hàng vận chuyển thẳng, gửi hàng đại lý, tiêu dùng nội bộ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) cùng 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Căn cứ Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chương phân tích ba khoản giảm trừ gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Phản ánh qua TK 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213), cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Định nghĩa giá vốn theo Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC; trình bày ba phương pháp xác định giá trị xuất kho (phương pháp đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO); tài khoản phản ánh là TK 632.
  • Kế toán chi phí hoạt động: Nguyên tắc ghi nhận, chứng từ và tài khoản sử dụng cho chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Phản ánh doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Thực trạng công tác xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình thực tế về hạch toán kế toán tại công ty năm 2024:

  • Thực trạng kế toán doanh thu: Doanh nghiệp chủ yếu ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ logistics (kho bãi, vận chuyển, sửa chữa container) vào TK 5113. Chứng từ sử dụng gồm hợp đồng dịch vụ, hóa đơn GTGT điện tử, bảng kê dịch vụ vận tải, giấy báo có ngân hàng.
  • Thực trạng kế toán các khoản giảm trừ: Theo dõi việc phát sinh giảm giá dịch vụ hoặc chiết khấu cho khách hàng lớn theo hợp đồng, quy trình hạch toán điều chỉnh doanh thu qua TK 521.
  • Thực trạng kế toán giá vốn: Quy trình tập hợp giá vốn dịch vụ vận tải, kho bãi, nhân công trực tiếp và chi phí nhiên liệu vào TK 632; quy trình kết chuyển giá vốn cuối kỳ sang TK 911.
  • Thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Phản ánh chi phí nhân viên điều hành, chi phí khấu hao TSCĐ tại văn phòng, chi phí văn phòng phẩm và dịch vụ mua ngoài vào TK 642.
  • Thực trạng kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá qua TK 515; chi phí lãi vay, phí dịch vụ tài khoản ngân hàng qua TK 635; các khoản thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng qua TK 711 và TK 811.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Quy trình xác định nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp qua TK 821, thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ vào TK 911 trên phần mềm MISA SME 2017 nhằm xác định kết quả lãi, lỗ của doanh nghiệp trong năm tài chính.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá khách quan dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; công ty trang bị hệ thống máy tính và áp dụng phần mềm kế toán MISA SME 2017 giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, trích xuất sổ sách và giảm bớt việc ghi chép thủ công. Đơn vị tuân thủ các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật thuế.
  • Các hạn chế tồn tại: Khối lượng công việc tại một số phần hành kế toán còn quá tải; việc phân loại chi phí giữa các bộ phận vận tải, kho bãi đôi lúc chưa được bóc tách chi tiết theo từng đơn hàng hoặc hợp đồng dịch vụ; công tác đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển định kỳ còn chậm trễ do luân chuyển chứng từ từ đội xe về phòng kế toán mất nhiều thời gian.
  • Các kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán thông qua đào tạo định kỳ; tăng cường ứng dụng các tính năng quản lý chi phí chuyên sâu trên phần mềm MISA SME 2017; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, luân chuyển chứng từ giao nhận giữa bộ phận OPS (vận hành), phòng MTO (kinh doanh) và phòng Kế toán nhằm ghi nhận doanh thu và giá vốn kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh trong năm 2024:

  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, kho bãi và vận tải container.
  • Phản ánh được thực tế quy trình xử lý kế toán dồn tích trên phần mềm MISA SME 2017, từ khâu nhận chứng từ gốc đến khi ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và lập Báo cáo tài chính.
  • Nêu rõ các số liệu tăng trưởng của thị trường làm cơ sở tham chiếu (thương mại điện tử đạt 13,82 tỷ USD, doanh thu vận tải TP.HCM đạt 460.849 tỷ đồng, tăng trưởng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp đạt 10 - 15%).
Nội dung chính sách Quy định áp dụng tại Tiếp Vận Xanh Căn cứ pháp lý / Kỹ thuật
Chế độ kế toán Áp dụng cho toàn bộ hoạt động tài chính Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Luật Thuế GTGT hiện hành
Phương pháp kê khai hàng tồn kho Kê khai thường xuyên Chuẩn mực VAS 02
Phương pháp định giá xuất kho Bình quân gia quyền cuối kỳ Chuẩn mực VAS 02
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng Quy định quản lý TSCĐ hiện hành
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính Phần mềm MISA SME 2017

Về mặt đóng góp, khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh đi sâu phân tích toàn diện về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong những năm gần đây. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện quy trình chứng từ và phân bổ chi phí có giá trị áp dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo và phòng kế toán của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu kế toán và phân tích thực trạng chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2024 tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh, chưa thực hiện so sánh đối chiếu chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục để đánh giá biến động trung hạn.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu khu biệt tại phòng kế toán của một đơn vị logistics ngoài quốc doanh cụ thể tại TP.HCM, do đó các giải pháp đưa ra mang tính chất nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn ngành vận tải kho bãi.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá phân tích chi phí logistics theo hoạt động (ABC - Activity-Based Costing), tích hợp dữ liệu hệ thống quản lý kho (WMS) và quản lý vận tải (TMS) vào phần mềm kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.
  • Người nghiên cứu đề tài về kế toán dịch vụ logistics, vận tải và kho bãi: Tham khảo cách thức vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào mô hình doanh nghiệp dịch vụ kho bãi (depot, container).
  • Ban quản lý và nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp logistics quy mô vừa: Tham khảo các phân tích về điểm mạnh, hạn chế và giải pháp tổ chức luân chuyển chứng từ thanh toán, quản lý công nợ và tập hợp chi phí dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính theo mô hình Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME 2017.

2. Phương pháp tính giá trị xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Đối với tài sản cố định, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh được tổ chức gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và phân công công việc cho 4 phần hành chuyên môn: Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội.

4. Hai cổ đông pháp nhân chính tham gia sáng lập Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh là những đơn vị nào?

Doanh nghiệp được thành lập vào ngày 01 tháng 07 năm 2007 với hơn 100 cổ đông; trong đó, hai cổ đông pháp nhân chính là Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su – Rubimex và Công ty Cổ phần Container Việt Nam – Viconship.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để phân tích đề tài?

Tác giả sử dụng ba phương pháp nghiên cứu chính gồm: phương pháp thu thập số liệu thực tế (quan sát làm việc, thu thập hóa đơn, sổ sách, Báo cáo tài chính năm 2024); phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu (thống kê, tính toán chỉ tiêu tài chính, so sánh dữ liệu); và phương pháp tổng hợp lý thuyết (phân tích sách, chuẩn mực VAS và văn bản pháp luật kế toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các chuẩn mực VAS 01, VAS 02 và VAS 14. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ dịch vụ logistics trên phần mềm MISA SME 2017 tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Xanh trong năm 2024. Thông qua việc phân tích điểm mạnh và các hạn chế trong quản lý luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí, đề tài đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán mang tính khả thi tại doanh nghiệp.