Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nơi giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, trang trải chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô. Việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách khoa học, chính xác, kịp thời cung cấp thông tin tài chính trung thực cho ban lãnh đạo doanh nghiệp là yêu cầu thiết yếu nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật, chuyên cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ máy móc thiết bị (điển hình là hệ thống thiết bị giặt là công nghiệp). Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính và quản trị doanh thu - chi phí tại đơn vị, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING" do sinh viên Lâm Thị Hòa (Lớp D17CQKT04_B, Khoa Tài chính Kế toán, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Hậu đã được triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING.
  3. Trên cơ sở đối chiếu lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING.
    • Về thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính của niên độ kế toán năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Nhà nước Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
  • Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu tài chính, chi phí tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết gồm:

  • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118);
  • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán;
  • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp);
  • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính;
  • Tài khoản 635 - Chi phí tài chính;
  • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Lý thuyết cũng tổng hợp các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập, phương pháp giá bán lẻ) và 3 hình thức ghi sổ kế toán cơ bản (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi Sổ).

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kế toán thực chứng: phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu và phương pháp kiểm nghiệm thực tế từ chứng từ gốc đến sổ sách tổng hợp.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty SMC ENGINEERING, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán (hợp đồng mua bán, biên bản nghiệm thu lắp đặt chạy thử, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/báo Có), sổ chi tiết tài khoản, sổ cái, bảng cân đối tài khoản, tờ khai quyết toán thuế TNDN và hệ thống báo cáo tài chính năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tiêu thụ hàng hóa và vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh đối với hoạt động của doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, ý nghĩa và 4 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán tiêu thụ: phản ánh chính xác tình hình xuất bán; tính đúng doanh thu và các khoản giảm trừ; hạch toán đầy đủ chi phí quản lý kinh doanh; xác định chính xác kết quả tiêu thụ và nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước.
  • Phân tích các phương thức tiêu thụ phổ biến (tiêu thụ trực tiếp tại kho, gửi đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm - trả góp, chuyển hàng chờ chấp nhận) và các phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng).
  • Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận và kết cấu hạch toán của từng nhóm tài khoản: TK 511 (ghi nhận doanh thu thuần chuyển sang TK 911), TK 632 (tập hợp giá vốn hàng xuất bán, xử lý hao hụt, dự phòng giảm giá hàng tồn kho), TK 642 (tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao, vật liệu, dịch vụ mua ngoài phục vụ kinh doanh), TK 515, TK 635, TK 821 và TK 911.
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán theo 3 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái và Chứng từ ghi Sổ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thực hiện phân phối, lắp đặt các thiết bị giặt là công nghiệp và thiết bị công nghệ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC;
    • Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ);
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12);
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ;
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ;
    • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ;
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng;
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm 01 Kế toán trưởng (phụ trách chung, trực tiếp kiêm nhiệm các phần hành kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và tổng hợp báo cáo) và 01 Thủ quỹ.
  • Hệ thống chứng từ kế toán: Đơn vị sử dụng đầy đủ các chứng từ theo quy định: Bảng chấm công (01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (01-BH), Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ), Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3-001), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXKT3-001).
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ năm 2020:
    • Kế toán doanh thu (TK 511): Căn cứ trên Hợp đồng mua bán thiết bị giặt là, Biên bản nghiệm thu lắp đặt chạy thử thiết bị và Hóa đơn GTGT để phản ánh doanh thu bán hàng vào Sổ chi tiết TK 511 và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn (TK 632): Căn cứ Phiếu xuất kho và Sổ chi tiết vật tư hàng hóa (minh họa số liệu Quý I/2020) để hạch toán giá vốn vào Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh được tập hợp chung vào TK 6422 (Sổ chi tiết TK 6422 và Sổ Cái TK 642) trên phần mềm MISA.
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ theo sao kê tài khoản ngân hàng.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2020; thực hiện các bút toán kết chuyển lãi lỗ định kỳ theo Quý I, Quý II, Quý III, Quý IV năm 2020 vào TK 911 (Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 911); lập hệ thống Báo cáo tài chính năm 2020 gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng cân đối tài khoản.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp xử lý số liệu nhanh chóng; quy trình lưu chuyển chứng từ rõ ràng; hệ thống báo cáo tài chính lập đúng kỳ hạn.
    • Nhược điểm: Cơ cấu phòng kế toán chỉ có 01 kế toán trưởng kiêm nhiệm quá nhiều phần hành dẫn đến nguy cơ sai sót khi khối lượng chứng từ tăng cao; chưa phân tách rành mạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khi hạch toán chung vào tài khoản 6422; công tác theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng/dòng thiết bị chuyên biệt trên sổ kế toán còn chưa được thực hiện đầy đủ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Phương hướng hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán tài chính và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất tuyển dụng thêm nhân viên kế toán hoặc phân định rõ nhiệm vụ kế toán chi tiết (kế toán thanh toán, kế toán kho vật tư) để giảm tải cho kế toán trưởng.
    2. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Tách bạch rõ ràng việc theo dõi chi phí bán hàng trên TK 6421 (chi phí vận chuyển, lắp đặt, hoa hồng bán hàng) và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 6422 (chi phí văn phòng, lương bộ phận quản lý) theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh chính xác cơ cấu chi phí.
    3. Mở sổ chi tiết theo dõi bán hàng theo từng mặt hàng: Thiết kế mẫu "Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng" (minh họa tại Hình 3.1) để theo dõi riêng doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh của từng chủng loại thiết bị giặt là và dịch vụ kỹ thuật.
    4. Hoàn thiện công tác quản lý công nợ và dự phòng: Thực hiện theo dõi chi tiết hạn nợ phải thu của từng khách hàng dự án, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    5. Tối ưu hóa ứng dụng phần mềm kế toán MISA: Khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho, bán hàng và báo cáo quản trị tự động trên phần mềm.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các điều kiện cần thiết về sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, sự nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán và sự phối hợp giữa phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật với phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các thông số thực tế về hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING trong năm 2020:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Đặc điểm áp dụng tại Công ty SMC ENGINEERING
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (trên phần mềm kế toán MISA)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán HTK Kiểm kê định kỳ
Phương pháp tính giá trị HTK xuất kho Bình quân cuối kỳ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Tổ chức nhân sự kế toán 01 Kế toán trưởng (kiêm nhiệm các phần hành) và 01 Thủ quỹ
Tài khoản hạch toán chính TK 511, TK 632, TK 642 (chủ yếu TK 6422), TK 515, TK 635, TK 821, TK 911
Kỳ kết chuyển kết quả kinh doanh Thực hiện định kỳ theo từng quý (Quý I, II, III, IV năm 2020)
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra phương án tổ chức lại bộ máy kế toán; phân tách hạch toán chi phí giữa TK 6421 và TK 6422; thiết lập mẫu Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng; hoàn thiện quản lý công nợ khách hàng mua thiết bị.
  • Đóng góp của khóa luận: Phản ánh chân thực quy trình kế toán từ chứng từ kinh tế đặc thù (hợp đồng mua bán thiết bị, biên bản nghiệm thu lắp đặt chạy thử máy giặt là công nghiệp) đến báo cáo tài chính tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật; chỉ ra các điểm bất cập trong việc dùng chung tài khoản chi phí 6422 và đề xuất mẫu sổ theo dõi chi tiết có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại 01 doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING) với tập dữ liệu kế toán và chứng từ thực tế của niên độ năm 2020; các phân tích chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ lắp đặt bảo trì; phân tích hiệu quả kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành thương mại, xuất nhập khẩu và phân phối thiết bị kỹ thuật.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình xử lý chứng từ bán hàng gắn liền với khâu lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao máy móc kỹ thuật;
    • Phương pháp hạch toán và ghi sổ Nhật ký chung các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và kết chuyển lãi lỗ theo quý trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC;
    • Mẫu biểu Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng phục vụ công tác quản lý doanh thu chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Lâm Thị Hòa (Lớp D17CQKT04_B, Khoa Tài chính Kế toán, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Hậu tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING, bảo vệ năm 2021.

2. Công ty SMC ENGINEERING áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA; niên độ kế toán theo năm dương lịch.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty SMC ENGINEERING được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán trưởng phụ trách chung và trực tiếp kiêm nhiệm các phần hành kế toán (thanh toán, vật tư, TSCĐ, tiền lương, tổng hợp báo cáo) và 01 Thủ quỹ quản lý tiền mặt.

4. Căn cứ chứng từ nào được sử dụng để ghi nhận doanh thu và giá vốn tại công ty?

  • Doanh thu được ghi nhận dựa trên Hợp đồng mua bán, Biên bản nghiệm thu lắp đặt chạy thử thiết bị giặt là, Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3-001) và chứng từ thanh toán.
  • Giá vốn được ghi nhận dựa trên Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Sổ chi tiết vật tư hàng hóa và Bảng phân bổ giá vốn.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác hạch toán chi phí tại công ty là gì và tác giả đề xuất xử lý như thế nào?
Hạn chế chính là công ty hạch toán chung toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 6422. Tác giả đề xuất phân tách rõ ràng chi phí bán hàng vào TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422 theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mở Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng để kiểm soát doanh thu - giá vốn chặt chẽ hơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thị Hòa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2020 tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại và Công nghệ SMC ENGINEERING. Các phát hiện về hạn chế trong cơ cấu nhân sự kế toán đơn lẻ, việc gộp tài khoản chi phí 6422 và việc thiếu sổ chi tiết mặt hàng đã được tác giả luận giải rõ nét. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật có quy mô tương tự.