Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu bao trùm và lâu dài của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong dài hạn. Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận mang tính chất tỷ lệ nghịch, đòi hỏi các đơn vị phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố cấu thành chi phí và tối ưu hóa nguồn thu. Đối với ngành sản xuất và chế biến chè, áp lực cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp nội địa mà còn đến từ các sản phẩm nhập ngoại, đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải liên tục được nâng cao để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng cũng như tiêu chuẩn xuất khẩu.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất. Thực hiện tốt giai đoạn này giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra, hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, đồng thời tạo nguồn tích lũy để tái đầu tư và nâng cao đời sống cho người lao động. Trong cơ chế quản lý kinh tế, kế toán là công cụ thiết yếu theo dõi sự vận động của doanh thu và chi phí, từ đó phản ánh trung thực kết quả kinh doanh. Thông tin kế toán kịp thời và chuẩn xác là căn cứ để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh, đồng thời là đối tượng quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư và cơ quan quản lý chức năng. Nhận thức được vai trò đó qua quá trình thực tập thực tế, tác giả Nguyễn Ngọc Minh Phượng đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
| Tiêu chí |
Nội dung xác định |
| Tên đề tài |
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh |
| Tác giả |
Nguyễn Ngọc Minh Phượng (Mã sinh viên: 20K4050431, Niên khóa 2020 – 2024) |
| Giảng viên hướng dẫn |
ThS. Nguyễn Ngọc Thủy |
| Cơ sở đào tạo |
Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2024) |
| Chuyên ngành |
Kế toán |
Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng quan cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh.
- Đánh giá ưu, nhược điểm và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị và thực trạng hạch toán các phần hành kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát lý luận kết hợp thu thập tài liệu, số liệu kế toán thực tế tại đơn vị trong năm tài chính 2022, đồng thời phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, lao động giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định khái niệm, phân loại doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện bắt buộc) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện bắt buộc).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Làm rõ khái niệm chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm Điều 56 (nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 57 (Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 58 (Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (nguyên tắc kế toán chi phí), Điều 62 (Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 64 (kế toán chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 và TK 6422), Điều 65 (Tài khoản 711 - Thu nhập khác) và Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh, Tài khoản 911).
- Nguồn tài liệu học thuật: Khóa luận tham khảo các giáo trình chuyên ngành như Giáo trình Kế toán tài chính do PGS. Nghiêm Văn Lợi biên soạn (2007), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của ThS. Trần Thị Hòa, và các mô hình sơ đồ hạch toán kế toán do Đoàn Xuân Tiên hệ thống hóa (2022).
| Phương pháp nghiên cứu |
Kỹ thuật và nội dung thực hiện cụ thể |
| Phương pháp thu thập thông tin |
Thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp tại phòng Kế toán – Tổng hợp của xí nghiệp bằng các hình thức ghi chép, chụp ảnh, photo, sao chép chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có và hệ thống sổ kế toán. |
| Phương pháp so sánh |
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối trên phần mềm Microsoft Excel để đánh giá mức độ biến động về nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022. |
| Phương pháp phân tích và đánh giá |
Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp; đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với thực tế áp dụng tại xí nghiệp để xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân. |
| Phương pháp thống kê mô tả |
Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán trên máy tính và trích xuất các biểu mẫu kế toán thực tế tại đơn vị. |
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022 của Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09.
- Bảng tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022.
- Hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Giấy báo Có ngân hàng, Hóa đơn GTGT bán lẻ và bán buôn (Hóa đơn số 0000186, Hóa đơn số 00000066, Hóa đơn số 00000005).
- Hệ thống sổ kế toán: Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 911; Sổ chi tiết TK 515, Sổ chi tiết TK 642; sổ nhật ký chung và các chứng từ ghi sổ liên quan phát sinh trong năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về công tác kế toán trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu theo VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khẳng định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu, loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba (thuế gián thu như thuế GTGT, thuế xuất khẩu, phụ thu ngoài giá bán) và vốn góp thêm của chủ sở hữu.
Về nguyên tắc kế toán, tác giả nhấn mạnh 6 nguyên tắc ghi nhận doanh thu: ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó; phân định rõ doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế; không bù trừ giữa doanh thu và chi phí. Về chi phí, nội dung phân tích dựa trên Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, phân định chi phí theo chức năng hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác) và theo mối quan hệ với quy mô kinh doanh (chi phí cố định và chi phí biến đổi).
Bên cạnh đó, chương này phân tích chi tiết cơ cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chuẩn:
- Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 (chi tiết thành 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 và TK 711; quy định tài khoản không có số dư cuối kỳ, thực hiện kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối kỳ hạch toán.
- Kế toán chi phí: Phân tích TK 632 (phản ánh giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên), TK 642 (bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 và TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa công thức tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác; phản ánh toàn bộ quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu trên TK 911.
- Kế toán trong điều kiện tin học hóa: Trình bày quy trình nhập liệu chứng từ gốc, xử lý dữ liệu qua phần mềm kế toán máy và tự động kết xuất ra sổ kế toán, báo cáo tài chính.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty CP Chè Hà Tĩnh
Chương 2 tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn xử lý nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát về xí nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, quy trình công nghệ chế biến chè, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Đơn vị trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán Open Accounting System phục vụ công tác hạch toán hàng ngày.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính: Phân tích số liệu qua Bảng 2.1 (Cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022) và Bảng 2.2 (Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022), cho thấy quy mô hoạt động, biến động doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp qua 3 năm.
| Nhóm nghiệp vụ khảo sát |
Hệ thống chứng từ thực tế tại xí nghiệp |
Tài khoản và sổ kế toán ghi nhận |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.1), Hóa đơn GTGT số 0000186 (Biểu mẫu 2.2) |
Ghi nhận phản ánh vào Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.3), phân loại chi tiết theo mặt hàng tiêu thụ. |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Giấy báo Có ngày 20/03/2022 (Biểu mẫu 2.4), Chứng từ kế toán ngân hàng (Biểu mẫu 2.5) |
Phản ánh tiền lãi tiền gửi và các khoản thu nhập tài chính vào Sổ chi tiết TK 515 (Biểu mẫu 2.6). |
| Chi phí giá vốn hàng bán |
Hóa đơn GTGT số 00000066 (Biểu mẫu 2.7), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Biểu mẫu 2.8) |
Hạch toán giá trị thành phẩm chè xuất kho tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên vào Sổ cái TK 632 (Biểu mẫu 2.9). |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Hóa đơn GTGT mua ngoài số 00000005 (Biểu mẫu 2.10), bảng thanh toán lương, chứng từ chi tiền mặt |
Tập hợp chi phí phát sinh chung, chi phí hành chính và chi phí bán hàng vào Sổ chi tiết TK 642 (Biểu mẫu 2.11). |
| Xác định kết quả kinh doanh |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 (Biểu mẫu 2.12) |
Tập hợp doanh thu, thu nhập và kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong năm vào Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.13). |
Nội dung chương trình bày cụ thể trình tự xử lý số liệu: khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hoặc xuất kho chè, kế toán tiến hành lập chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp lệ, sau đó nhập vào giao diện phần mềm Open Accounting System. Phần mềm tự động cập nhật vào các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022.
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty CP Chè Hà Tĩnh
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận xét khách quan về công tác kế toán tại xí nghiệp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ; việc vận hành phần mềm Open Accounting System giúp giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công và nâng cao tốc độ tổng hợp số liệu; tuân thủ đúng các tài khoản cơ bản theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm: Công tác phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn gộp chung trên TK 642, chưa bóc tách triệt để các yếu tố chi phí nhằm phục vụ quản trị nội bộ; việc cập nhật và đối chiếu chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán đôi khi còn có độ trễ nhất định; một số chứng từ luân chuyển nội bộ chưa được chuẩn hóa tối ưu theo quy trình tự động hóa.
- Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị, tập trung vào: hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ kế toán ban đầu; tăng cường phân loại chi tiết các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh trên phần mềm; nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng phân tích tài chính của phần mềm Open Accounting System; tối ưu hóa công tác xác định giá vốn hàng bán và ghi nhận doanh thu phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành chè.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động kế toán của Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 được trích lục trực tiếp từ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Mô tả chi tiết thực tế vận hành chu trình kế toán khép kín tại đơn vị thông qua việc trích xuất và đối chiếu 13 biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán có thật phát sinh trong năm tài chính 2022, từ Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.1), Hóa đơn số 0000186 (Biểu mẫu 2.2), Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.3), Giấy báo Có ngày 20/03/2022 (Biểu mẫu 2.4), Sổ cái TK 632 (Biểu mẫu 2.9), Sổ chi tiết TK 642 (Biểu mẫu 2.11) đến Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.13) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 (Biểu mẫu 2.12).
- Làm rõ phương thức hạch toán kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán Open Accounting System tại một doanh nghiệp chế biến nông sản thực phẩm.
- Đóng góp của đề tài: Tác giả tự nêu điểm mới của đề tài nằm ở việc cập nhật hệ thống số liệu kế toán mới nhất (năm tài chính 2022) so với các nghiên cứu trước đó tại doanh nghiệp; đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế cụ thể trong quy trình hạch toán thực tế tại xí nghiệp để kiến nghị các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, hỗ trợ đơn vị nhìn nhận và hoàn thiện công tác tổ chức kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế thực hiện:
- Dữ liệu khảo sát chi tiết về các chứng từ kế toán và sổ sách phần hành chủ yếu tập trung sâu trong năm tài chính 2022; chưa mở rộng chuỗi khảo sát chuyên sâu theo quý của các năm trước đó để so sánh tính chu kỳ trong hoạt động chế biến chè.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 – một đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh, do đó các phân tích về nghĩa vụ thuế TNDN và phân phối lợi nhuận sau thuế chưa bao quát toàn bộ quy mô công ty mẹ.
- Thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của tác giả còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích các giải pháp chủ yếu tập trung vào khâu hoàn thiện kỹ thuật hạch toán và biểu mẫu chứng từ, chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nâng cao.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán tổng hợp trên toàn hệ thống Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh bao gồm cả công ty mẹ và các chi nhánh trực thuộc; đồng thời tích hợp thêm phần hành kế toán quản trị chi phí giá thành sản phẩm chè nhằm phục vụ việc kiểm soát nội bộ và định giá bán tối ưu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về cách tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp phương pháp đối chiếu giữa hệ thống lý thuyết (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán VAS 14 và VAS 01) với thực tiễn lập chứng từ và ghi sổ tại doanh nghiệp.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành chế biến nông - lâm sản: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, vận chuyển nội bộ, phương pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và quy trình xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm máy tính.
- Nội dung đáng giá tham khảo nhất là hệ thống 13 biểu mẫu, sổ cái và sổ chi tiết thực tế được trích dẫn đầy đủ tại Chương 2, giúp người đọc nắm bắt trực quan phương thức kết chuyển chi phí và doanh thu để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên tài khoản 911.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nào và phạm vi thời gian nghiên cứu ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung khảo sát lý luận và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2022, đồng thời thu thập số liệu Báo cáo tài chính để phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
2. Đơn vị khảo sát đang áp dụng chế độ kế toán và công cụ hỗ trợ kế toán nào?
Xí nghiệp chè 12/09 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Về công cụ tin học hóa, doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Open Accounting System để thực hiện việc nhập liệu chứng từ, kết chuyển số liệu tự động và lập sổ sách kế toán.
3. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản nào để theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại xí nghiệp, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Hệ thống chứng từ thực tế nào được trích lục trong khóa luận để chứng minh cho phần hành kế toán giá vốn hàng bán?
Phần hành kế toán giá vốn hàng bán tại đơn vị được minh chứng thông qua các chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 00000066 (Biểu mẫu 2.7), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Biểu mẫu 2.8) và dữ liệu trích xuất từ Sổ cái Tài khoản 632 (Biểu mẫu 2.9).
5. Phương pháp nghiên cứu nào được tác giả sử dụng để xử lý số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022?
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối, thực hiện tính toán trên phần mềm Microsoft Excel dựa trên dữ liệu Báo cáo tài chính đã thu thập, kết hợp với phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả để đánh giá thực trạng tài chính và công tác kế toán tại xí nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Minh Phượng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại Chi nhánh Xí nghiệp chè 12/09 thuộc Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm Open Accounting System trong năm tài chính 2022. Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết với thực tế sản xuất kinh doanh ngành chè, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành Kế toán cũng như cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.