chương 1, tác giả đã tổng quát lại quy trình thực hiện nghiên cứu thông qua 06 bước quy trình thực hiện nghiên cứu. Đồng thời tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như tiếp cận quy nạp, phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát; Phương pháp nghiên cứu tính huống tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty cổ phần Nhựa Xanh nói riêng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Nhựa Xanh. 11 CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2.
Khái niệm, phân loại và điều kiện ghi nhận doanh thu 2.1 Khái niệm doanh thu Doanh thu đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp bởi cốt lõi của hoạt động kinh doanh là phải có lợi nhuận, mà muốn có lợi nhuận thì trước hết doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu. Doanh thu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi doanh nghiệp bởi đây là nguồn thu có vai trò giúp doanh nghiệp thực hiện chi trả những phát sinh liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh như chi phí thuê địa điểm hoạt động, phí và lệ phí, thuế cho cơ quan nhà nước theo đúng các quy định pháp luật. Bên cạnh đó, đây còn là khoản quan trọng để ngoài việc duy trì hoạt động, doanh nghiệp sẽ có cơ hội phát triển hơn trong những năm tiếp theo. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành kèm theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của BTC về việc ban hành và công bố bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam) “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) thì doanh thu được hiểu là “Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo quan điểm của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, trên cơ sở 12 xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, quan điểm: “Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá và phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng” với điều kiện DN đã phát hành hoá đơn hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thành.
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp “Doanh thu được hiểu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba”. Như vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau về doanh thu, theo tác giả thì bản chất doanh thu là khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp nói riêng và toàn thể lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế nói chung. Phân loại doanh thu Hiện nay có rất nhiều cách phân loại doanh thu theo các tiêu thức khác nhau (Đặng Thị Loan và các cộng sự (2015); Nguyễn Ngọc Quang (2014); Phạm Châu Thành & Phạm Xuân Thành (2012); … theo đó doanh thu được phân loại theo các tiêu thức như sau: ❖ Thứ nhất, phân loại theo hoạt động kinh doanh - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại đã được khách hàng chấp thuận thanh toán, bao gồm: Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ số tiền từ bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư; Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền do doanh nghiệp thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng….
Doanh thu khác phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý do cấp dưới 13 nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. - Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: + Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng chả chậm, trả góp; + Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con; + Cổ tức và lợi nhuận được chia; + Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái; + Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ; + Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính. - Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu (hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp), nội dung cụ thể gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ. + Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. + Thu tiền bảo hiểm được bồi thường. + Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước: là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xoá sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được.
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập: là khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại. + Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại. + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu. 14 + Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
+ Các khoản thu khác. ❖ Thứ hai, phân loại theo phương thức bán hàng - Doanh thu bán buôn: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa.bán cho các cơ quan, đơn vị khác.nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công, sản xuất. - Doanh thu bán lẻ: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa.bán cho các cơ quan, đơn vị khác, cá nhân.nhằm mục đích để tiêu dùng. - Doanh thu gửi bán đại lý: là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý theo hợp đồng đã ký kết.
Cách phân loại này sẽ giúp doanh nghiệp hạch toán được doanh thu theo từng phương thức bán hàng, từ đó xây dựng được kế hoạch luân chuyển hàng hóa cho tương lai và lập được kế hoạch dự trừ hàng hóa để tiêu thụ. Điều này giúp công tác quản lý hàng tồn kho thuận lợi hơn. ❖ Thứ ba, phân theo mối quan hệ với khu vực địa lý Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 2 loại: Doanh thu trong nước và doanh thu hàng xuất khẩu. Trong đó doanh thu hàng xuất khẩu là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa bán ra thuộc phạm vi xác định là hàng xuất khẩu.
Doanh thu bán hàng xuất khẩu còn được phân loại chi tiết thành doanh thu xuất khẩu trực tiếp và doanh thu xuất khẩu ủy thác, hay doanh thu xuất khẩu theo hiệp định và doanh thu xuất khẩu tự cân đối. Cách phân loại này giúp nhà quản lý đánh giá được mức độ hoạt động theo khu vực địa lý, là cơ sở để kế toán mở các TK và các sổ chi tiết doanh thu tương ứng, là căn cứ đánh giá mức sinh lời và rủi ro kinh doanh của từng khu vực. ❖ Thứ tư, phân theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành: doanh thu từ bên ngoài và doanh thu nội bộ. 15 - Doanh thu từ bên ngoài là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế của doanh nghiệp cho khách hàng, hay doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính thu được ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu nội bộ là doanh thu của khối lượng hàng bán trong nội bộ hay doanh thu từ các hoạt động tài chính thu được từ hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như các giao dịch giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty. Cách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất. ❖ Thứ năm, phân theo phương thức thanh toán tiền hàng Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu thu tiền ngay, doanh thu trả chậm, doanh thu nhận trước. Cách phân loại này giúp DN lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của DN.
Ngoài ra, cách phân loại này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi. Nhìn chung, với mỗi cách phân loại doanh thu đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà quản trị doanh nghiệp. Do đó, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu theo cách thức nhất định. ❖ Thứ sáu, phân theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.