Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS" (trong một số phần nội dung và mục lục được triển khai thành "Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS") do sinh viên Nguyễn Thị Yên (MSV: 20K4050044, lớp K54B Kế toán) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Ái Mỹ tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (hoàn thành vào tháng 10 năm 2024).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Điều này mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các đơn vị phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và kiểm soát tình hình tài chính để tồn tại, phát triển bền vững hoặc đối mặt với nguy cơ giải thể, phá sản. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, hoạt động bán hàng và xác định doanh thu là giai đoạn quan trọng nhất của chu trình kinh doanh, đóng vai trò cầu nối giữa đơn vị với người tiêu dùng, giúp thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS, dù công tác kế toán đã từng bước hoàn thiện nhưng thực tế vẫn bộc lộ một số tồn tại: cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ kế toán còn thiếu thốn; cách thức tính lương cho từng bộ phận chưa đa dạng; các chính sách bán hàng chưa được xây dựng hoàn chỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS.
    3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS (địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà ST Moritz, 1014 Phạm Văn Đồng, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết được trích dẫn cụ thể trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2023 (thời gian thực tập 3 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2002/QĐ-BTC: Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc vốn góp của chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (theo cách viện dẫn của văn bản về 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng): (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Điều 78 quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu; Điều 96 quy định về nội dung, khái niệm và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho việc xác định chi phí thuế hiện hành và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả mô tả chi tiết kết cấu và quy trình ghi sổ gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Công thức xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được viện dẫn: $$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$ $$\text{Tổng kết quả HĐKD} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn, hỏi và xin ý kiến trực tiếp từ các nhân viên kế toán cũng như các nhân sự liên quan tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu lý luận qua giáo trình, tài liệu chuyên khảo, tạp chí, luận văn khóa trước; thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ cái), bảng lương, bảng trích bảo hiểm và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh đối chiếu giữa thực tiễn với chế độ kế toán; phương pháp so sánh tuyệt đối ($\text{Mức tăng giảm} = \text{Số kỳ này} - \text{Số kỳ trước}$) và phương pháp so sánh tương đối (tỷ lệ %) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, lao động từ năm 2021 đến 2023.

Về tổng quan nghiên cứu, tác giả điểm qua 4 công trình đi trước: Đề tài của Vũ Quang Ngọc (2022, Đại học Thăng Long) tại Công ty TNHH Hoàng Gia; đề tài của Trần Phương Linh (2023, Đại học Công nghiệp Hà Nội) tại Công ty TNHH MTV Đại Nam; đề tài của Bùi Thị Trang (2024, Đại học Công nghiệp Hà Nội) tại Công ty TNHH Bảo An; và đề tài của Đào Thị Trang (2024, Đại học Quốc gia Hà Nội) tại Công ty Cổ phần Thương mại Tranco. Tác giả chỉ ra các khoảng trống và hạn chế của các nghiên cứu này (như thiếu phân tích sâu báo cáo kết quả kinh doanh, thiếu phần lý thuyết hoặc chứng từ rời rạc) để xác định tính cần thiết của việc nghiên cứu chuyên sâu tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán DT, CP và xác định KQKD tại DN thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về hoạt động bán hàng, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái quát vai trò của bán hàng và việc xác định kết quả kinh doanh đối với việc bảo toàn vốn, phân phối hài hòa ba lợi ích (Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động), đồng thời nêu rõ nhiệm vụ của kế toán trong việc ghi chép, theo dõi, tính toán giá vốn, tập hợp chi phí và lập báo cáo bán hàng định kỳ.
  • Trình bày chi tiết các nguyên tắc, chứng từ kế toán sử dụng, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán đối với: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); thu nhập khác (TK 711).
  • Trình bày kế toán chi phí trong doanh nghiệp thương mại: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Quy trình tổng hợp số liệu và kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán DT, CP và xác định KQKD tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS

Chương 2 mô tả chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn hạch toán kế toán tại công ty:

  • Giới thiệu chung: Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS (LABS TRADE & SERVICES COMPANY LIMITED) thành lập ngày 27/02/2019, mã số thuế 0314706122, người đại diện theo pháp luật là bà Đinh Thị Thanh Thảo; vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ là 10.000 đồng; trụ sở tại Tầng 3, toà nhà ST Moritz, 1014 Phạm Văn Đồng, Phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt máy móc trang thiết bị y tế.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận kho. Giám đốc điều hành chung; Phòng Kinh doanh đảm nhiệm tiếp thị, nghiên cứu thị trường; Bộ phận kho quản lý hàng lưu kho, hạn dùng và phương tiện vận chuyển; Phòng Kế toán thực hiện hạch toán, kiểm tra tài chính và tham mưu nhân sự, hành chính.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo nội bộ, báo cáo thuế. Các nhân sự trực thuộc gồm: Kế toán tổng hợp và kế toán thuế; Kế toán bán hàng, vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định; Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương, công nợ; và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản cũng ghi nhận áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa); niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ sử dụng là VND; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất chủ yếu là 10%). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2023 với 13 phân hệ nghiệp vụ (Quỹ, Ngân hàng, Khế ước vay, Mua hàng, Bán hàng, Hóa đơn điện tử, Quản lý hóa đơn điện tử, Kho, Công cụ dụng cụ, Tài sản cố định, Tiền lương, Tổng hợp).

Dưới đây là bảng tổng hợp tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2021 - 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 30 100,00 34 100,00 36 100,00 +4 +13,33 +2 +5,88
Phân theo giới tính:
- Nam 18 60,00 20 58,82 19 52,78 +2 +11,11 -1 -5,00
- Nữ 12 40,00 14 41,18 17 47,22 +2 +16,67 +3 +21,43
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 7 23,89 5 - 2 - - - - -
- Lao động gián tiếp 23 76,11 - - - - - - - -
Phân theo trình độ:
- Trung cấp 4 13,33 5 14,71 5 13,89 +1 +25,00 0 0,00
- Cao đẳng 4 13,33 4 11,76 3 8,33 0 0,00 -1 -25,00
- Đại học 22 73,33 25 73,53 28 77,78 +3 +13,64 +3 +12,00

Về tình hình tài sản và nguồn vốn, số liệu tổng hợp trong văn bản phản ánh sự thay đổi qua các năm:

Chỉ tiêu Biến động 2022/2021 (Đồng) Tỷ lệ 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (Đồng) Tỷ lệ 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn +6.445 +89,85 +20.607 +154,06
- Tiền và tương đương tiền +2.760 +226,86 - -
- Các khoản phải thu ngắn hạn +2.104 +68,94 Tăng mạnh -
- Hàng tồn kho -333.164 -16,53 Tăng -
Tài sản dài hạn +624.049 +51,10 - -
- Tài sản cố định -195.584 -16,90 - -
- Tài sản dài hạn khác +820.633 +1279,49 - -
  • Thực hành ghi sổ kế toán: Chương 2 minh họa các nghiệp vụ phát sinh thông qua hệ thống chứng từ thực tế của công ty (phiếu xuất kho bán hàng, phiếu thu số 00459, bảng lương và bảng trích bảo hiểm tháng 10/2023, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ công cụ dụng cụ) và trích xuất sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 641, 642, 635, 811, 821, 911 và 421.

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán DT, CP và xác định KQKD tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS

Chương 3 trình bày các đánh giá và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung, phân công công việc rõ ràng và vận hành quy trình kế toán trên máy tính qua phần mềm MISA SME.NET 2023. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các hạn chế: cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phòng kế toán còn thiếu thốn; chính sách tiền lương chưa được đa dạng hóa phù hợp với tính chất của từng phòng ban; doanh nghiệp chưa xây dựng được chính sách bán hàng và chính sách chiết khấu rõ ràng để thúc đẩy tiêu thụ.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các nội dung hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán, cải tiến quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời nêu các giải pháp quản lý chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận hoạt động cho công ty.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu và số liệu thực tế:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh nhân sự của Công ty LABS trong 3 năm (2021 - 2023): Tổng số lao động tăng từ 30 người lên 36 người (tăng 20% sau 2 năm). Do đặc thù lắp đặt máy móc trang thiết bị y tế, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo (52,78% đến 60%). Đội ngũ có trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 73,33% năm 2021 lên 77,78% năm 2023), trong khi lao động trung cấp và cao đẳng chiếm tỷ lệ nhỏ và duy trì ổn định.
  • Về quy mô tài sản: Tài sản ngắn hạn tăng trưởng liên tục qua các năm, năm 2022 tăng 6.445 đồng (+89,85%) và năm 2023 tăng 20.607 đồng (+154,06%). Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng 2.760 đồng (+226,86%) do công ty thu hồi được các khoản nợ đọng lâu năm từ khách hàng. Ngược lại, hàng tồn kho năm 2022 giảm 333.164 đồng (-16,53%) do ảnh hưởng của dịch bệnh và biến động giá nguyên liệu khiến doanh nghiệp chủ động hạn chế tích trữ để tránh rủi ro tồn kho. Tài sản dài hạn năm 2022 tăng 624.049 đồng (+51,10%), trong đó tài sản dài hạn khác tăng đột biến 1279,49% trong khi giá trị tài sản cố định giảm 16,90% do trích khấu hao.
  • Về mặt quy trình nghiệp vụ: Tác giả hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép trên hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính qua phần mềm MISA SME.NET 2023 đối với các tài khoản doanh thu (511, 515), chi phí (632, 641, 642, 635, 811, 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911).

Về giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Kiến nghị công ty đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác kế toán.
  • Đề xuất đa dạng hóa phương pháp tính trả lương và các khoản trích theo lương cho từng bộ phận chức năng để gắn kết quả lao động với hiệu quả kinh doanh.
  • Xây dựng các chính sách bán hàng, phương thức thanh toán linh hoạt và tỷ lệ chiết khấu thương mại cụ thể nhằm mở rộng thị phần và thu hút khách hàng.

Đóng góp tự nêu của tác giả: Khóa luận đã giải quyết khoảng trống thực tiễn tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS – một đơn vị chưa từng có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào trước đó về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, nghiên cứu khắc phục các hạn chế từ những công trình tham khảo đi trước (như thiếu số liệu minh chứng, thiếu sự liên kết chứng từ hoặc bỏ sót cơ sở lý thuyết) bằng việc đưa vào hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 10/2023 và số liệu báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, dẫn đến việc nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích chuyên sâu.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế về nghiệp vụ hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong phạm vi kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 10 năm 2023) trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu mới tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích các khía cạnh kế toán quản trị doanh thu và chi phí do đặc thù quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm, thiết bị y tế cụ thể của công ty.
  • Nghiên cứu chu kỳ kinh doanh dài hơn qua nhiều năm tài chính hoàn chỉnh để đưa ra các mô hình dự báo doanh thu và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình thiết lập chứng từ, sổ sách trên phần mềm MISA SME.NET 2023.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu là hệ thống định khoản, sơ đồ luân chuyển nghiệp vụ từ các tài khoản doanh thu (511, 515), tài khoản chi phí (632, 641, 642, 635, 811, 821) sang tài khoản 911 tại Chương 1, cùng hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, phiếu thu, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2023 với 13 phân hệ nghiệp vụ.

2. Chính sách kế toán về hàng tồn kho và tài sản cố định tại Công ty LABS được quy định ra sao? Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty LABS được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và điều hành các nhân sự gồm: Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế; Kế toán bán hàng, vật liệu, CCDC, TSCĐ; Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương, công nợ; và Thủ quỹ.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty LABS thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Tổng số lao động tăng từ 30 người (năm 2021) lên 34 người (năm 2022, tăng 13,33%) và đạt 36 người (năm 2023, tăng 5,88%). Nhân sự có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần từ 73,33% (năm 2021) lên 77,78% (năm 2023); lao động nam luôn chiếm trên 50% tổng số lao động do đặc thù công việc lắp đặt thiết bị y tế.

5. Tác giả chỉ ra những tồn tại, hạn chế chính nào trong công tác kế toán tại Công ty LABS? Những hạn chế bao gồm: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bộ phận kế toán còn khó khăn và thiếu thốn; chưa đa dạng hóa các phương pháp tính lương cho từng phòng ban; và chưa xây dựng được chính sách bán hàng cũng như các chính sách chiết khấu hoàn chỉnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Yên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ LABS thông qua số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023 và hệ thống chứng từ thực tế tháng 10 năm 2023. Công trình làm rõ quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA SME.NET 2023, chỉ ra những kết quả đạt được về tổ chức bộ máy và các điểm nghẽn về chính sách bán hàng, cơ sở vật chất và cách thức phân bổ tiền lương. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thực tiễn.