Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phú (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài kế toán trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vừa trải qua những tác động sâu sắc của đại dịch COVID-19 giai đoạn 2020–2021. Theo dữ liệu từ Cục Đăng ký kinh doanh được tác giả trích dẫn, năm 2021 cả nước có 116.839 doanh nghiệp đăng ký mới, giảm 13,4% so với năm 2020; đồng thời có tới 54.960 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh (chiếm 45,9% tổng số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 15% so với năm 2020). Sang năm 2022, nền kinh tế bắt đầu ghi nhận sự phục hồi gắn liền với cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA (có hiệu lực từ ngày 01/08/2020) và CPTPP. Trong môi trường kinh doanh phục hồi nhưng cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp quy mô nhỏ đối mặt với thách thức lớn về quản trị dòng tiền, kiểm soát chi phí và duy trì biên lợi nhuận. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vì vậy giữ vai trò trung tâm nhằm cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho các quyết định điều hành.

Trên cơ sở thực tiễn đó, nghiên cứu xác lập các câu hỏi và mục tiêu cụ thể:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Smart Up như thế nào?
    2. Làm sao để cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Smart Up?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
      2. Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up.
      3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Smart Up (Địa chỉ: 151 Tân Trào, Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình nguồn lực và hoạt động của công ty trong 2 năm 2021–2022; các số liệu, chứng từ minh chứng hạch toán thực tế được thu thập chủ yếu trong quý 3 năm 2023.
    • Phạm vi nội dung: Chuyên sâu vào hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu kế toán ứng dụng (nghiên cứu tình huống doanh nghiệp). Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp tham chiếu quốc tế:

  • Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" và chuẩn mực quốc tế IAS 18 (Revenue): Xác định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp vốn của chủ sở hữu).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Làm cơ sở định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới dạng dòng tiền chi ra, giảm trừ tài sản hoặc phát sinh nghĩa vụ nợ.
    • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả dẫn chiếu trực tiếp các điều khoản chi phối: Điều 22 (nguyên tắc kế toán hàng tồn kho), Điều 56 (nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu và hạch toán giảm trừ doanh thu), Điều 59 (nguyên tắc và điều kiện ghi nhận chi phí), Điều 62 (giá vốn hàng bán), Điều 64 (chi phí quản lý kinh doanh), Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh) và Phụ lục 4 (hệ thống biểu mẫu, hình thức sổ kế toán).
Văn bản / Chuẩn mực Nội dung quy định áp dụng trong khóa luận
VAS 14 & IAS 18 Khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận cung cấp dịch vụ.
VAS 01 Khái niệm chi phí, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh.
Thông tư 133/2016/TT-BTC Quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (không dùng TK 521); quy định gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Giám đốc và các nhân viên Phòng Kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi định kỳ công việc ghi nhận, hạch toán, kiểm tra chứng từ và quy trình thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán của nhân viên tại công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các thông tư, quy định thuế, chế độ kế toán hiện hành và các khóa luận chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán gốc phát sinh thành số liệu tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và cấu trúc nguồn vốn.
    • Phương pháp so sánh và đánh giá: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tình hình nhân sự qua các năm (2021 so với 2022) nhằm chỉ ra biến động nguồn lực và hiệu quả kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tình hình nhân sự năm 2021–2022 của Phòng Hành chính; Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán/Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN) các năm 2021–2022; chứng từ thực tế quý 3/2023 (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Khóa luận phân tích nội dung Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả nhấn mạnh nét đặc thù của Thông tư 133: doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà phản ánh trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của TK 511. Bên cạnh đó, chương này trình bày kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Gắn liền với phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và phương pháp định giá xuất kho theo giá thực tế đích danh.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chênh lệch tỷ giá.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Điểm khác biệt căn bản của Thông tư 133 là hợp nhất chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chung Tài khoản 642 để theo dõi các khoản chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác.
    • Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày trình tự kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN vào bên Nợ TK 911; từ đó kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày chi tiết hình thức kế toán Nhật ký chung, quy định việc ghi nhận nghiệp vụ phát sinh hằng ngày vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và định kỳ tổng hợp vào Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và thực tiễn vận dụng chế độ kế toán:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH MTV Smart Up được cấp phép và bắt đầu hoạt động từ ngày 14/04/2021; Mã số thuế: 3301694156; do Chi cục Thuế khu vực Hương Phú quản lý; Người đại diện pháp luật là ông Trần Văn Quý. Ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện nước và bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng: Giám đốc trực tiếp điều hành 3 bộ phận gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính.
    • Bộ máy kế toán được tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (quản lý ngân quỹ, giám sát chung, lập Báo cáo tài chính), Kế toán doanh thu - công nợ (lập hóa đơn, theo dõi sổ quỹ, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu/phải trả), Kế toán kho (theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư, lập tờ khai thuế GTGT).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, vận hành thông qua phần mềm kế toán Vietda.
  • Tình hình nhân sự và tài sản (2021–2022):
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Chênh lệch (± Người) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng số lao động 30 100,00 35 100,00 +5 +16,67
Phân theo giới tính:
- Nam 20 66,67 22 62,86 +2 +10,00
- Nữ 10 33,33 13 37,14 +3 +30,00
Phân theo trình độ:
- Lao động phổ thông 16 53,33 20 57,14 +4 +25,00
- Đại học, Cao đẳng 14 46,67 15 42,76 +1 +7,14

Về tài sản: Trong cả 2 năm 2021 và 2022, công ty không phát sinh tài sản dài hạn (chiếm 0%). Toàn bộ 100% tài sản là tài sản ngắn hạn. Năm 2021, tiền và tương đương tiền đạt 954.493.000 đồng (chiếm 44,91% tổng tài sản), các khoản phải thu chiếm 55,09% (trong đó có 461 triệu đồng phải thu khách hàng). Sang năm 2022, tổng tài sản của công ty đạt trên 2,446 tỷ đồng, tăng trưởng 4,20% so với năm 2021.

  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ (minh chứng quý 3/2023): Tác giả trình bày chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên giao diện phần mềm Vietda:
    • Kế toán doanh thu: Hạch toán các giao dịch bán hàng trên hóa đơn GTGT số 14 và số 19, lập phiếu thu, ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho vật tư theo phương pháp giá đích danh cho các công trình tương ứng với hóa đơn số 14 và 19, lập Phiếu xuất kho số 14, Phiếu xuất kho số 19, vào Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Ghi nhận chi phí mua ngoài và chi phí quản lý dựa trên Hóa đơn GTGT số 275 của Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại Dịch vụ Vũ Thành Danh, lập phiếu chi tiền mặt, hạch toán vào TK 642, vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 642.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp các nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ giữa TK 511, TK 632, TK 642 sang TK 911 và phản ánh trên Sổ chi tiết TK 911.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up

  • Nhận xét về ưu điểm: Đơn vị đã vận dụng tương đối đầy đủ hệ thống chứng từ, tài khoản theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC); việc ứng dụng phần mềm Vietda giúp giảm nhẹ áp lực ghi sổ thủ công, hỗ trợ trích xuất số liệu nhanh chóng; bộ máy kế toán 3 người được phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng.
  • Nhận xét về nhược điểm: Còn tồn tại một số hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho và kế toán công nợ; việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) chưa bóc tách triệt để giữa chi phí bán hàng và chi phí quản trị văn phòng; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện bài bản dù các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn; chưa tận dụng tối đa các phân hệ tự động của phần mềm Vietda.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán giữa bộ phận bán hàng, thủ kho và kế toán văn phòng.
    2. Chi tiết hóa tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) thành các tiểu khoản phục vụ nhu cầu kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản trị riêng biệt.
    3. Đẩy mạnh công tác quản lý và thu hồi nợ khách hàng, thực hiện rà soát phân loại nợ quá hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
    4. Tăng cường đào tạo chuyên môn và chuẩn hóa quy trình nhập liệu, kết xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán Vietda.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về nguồn lực của một doanh nghiệp mới thành lập (từ tháng 4/2021): quy mô nhân sự tăng từ 30 lên 35 người qua 2 năm; cơ cấu lao động nghiêng về nam giới (chiếm 62,86% năm 2022) và lao động phổ thông (chiếm 57,14% năm 2022) do đặc thù thi công điện nước.
    • Số liệu tài sản phản ánh đúng đặc thù khởi nghiệp ngành dịch vụ xây lắp: doanh nghiệp chưa đầu tư tài sản dài hạn (TSDH = 0), tài sản ngắn hạn chiếm 100% với tốc độ tăng trưởng tổng tài sản đạt 4,20% trong năm 2022.
    • Tác giả đã tái hiện đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn đầu ra (hóa đơn số 14, 19), hóa đơn đầu vào (hóa đơn số 275 của DNTN TM DV Vũ Thành Danh), phiếu xuất kho, phiếu chi tiền mặt đến việc nhập liệu trên phần mềm Vietda và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên TK 911.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình về sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong thực tiễn một công ty TNHH MTV. Tác giả chỉ ra được sự thích ứng giữa lý thuyết chế độ kế toán và việc sử dụng phần mềm Vietda, đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh cụ thể cho khâu phân loại chi phí và quản trị công nợ tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về thời gian: Phạm vi số liệu phân tích tài sản và lao động chỉ giới hạn trong 2 năm đầu sau thành lập (2021–2022); dữ liệu hạch toán nghiệp vụ cụ thể chỉ lấy mẫu trong quý 3 năm 2023 nên chưa phản ánh được tính mùa vụ cả năm của ngành thi công điện nước.
    • Về không gian: Nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp TNHH một thành viên quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
    • Về nội dung: Khóa luận chỉ tập trung vào kế toán tài chính phục vụ báo cáo tuân thủ thuế, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo khi doanh nghiệp đầu tư thêm tài sản cố định máy móc thi công (tài sản dài hạn).
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình lắp đặt điện nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ kỹ thuật.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống minh chứng thực tế: Các biểu mẫu chứng từ (hóa đơn bán ra, hóa đơn mua ngoài, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) và giao diện thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán Vietda.
    • Sự phân biệt rõ nét giữa Thông tư 133 và Thông tư 200: Minh họa cụ thể cách ghi nhận giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và gộp chi phí bán hàng vào TK 642.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Smart Up (thành lập ngày 14/04/2021, MST: 3301694156), có địa chỉ tại 151 Tân Trào, Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện nước và buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, điện nước.

2. Công ty TNHH MTV Smart Up áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

3. Điểm khác biệt căn bản trong việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý theo Thông tư 133 mà khóa luận đã nêu là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phân tích trong khóa luận, doanh nghiệp không sử dụng TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) mà ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ vào bên Nợ TK 511. Đồng thời, doanh nghiệp không tách riêng TK 641 (Chi phí bán hàng) mà theo dõi chung toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).

4. Doanh nghiệp sử dụng công cụ phần mềm kế toán nào để nhập liệu và kết xuất dữ liệu?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Vietda để thực hiện toàn bộ quy trình nhập liệu chứng từ gốc (hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi), theo dõi sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản, cũng như tự động hóa việc kết chuyển cuối kỳ lên Báo cáo tài chính.

5. Cơ cấu tài sản của công ty trong 2 năm 2021–2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong cả 2 năm 2021 và 2022, công ty hoàn toàn không có tài sản dài hạn (chiếm 0%). Toàn bộ 100% tài sản là tài sản ngắn hạn (năm 2021 tiền mặt và tiền gửi chiếm 44,91%, các khoản phải thu chiếm 55,09%; năm 2022 tổng tài sản đạt 2,446 tỷ đồng, tăng 4,20% so với năm 2021).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Phú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Smart Up trong giai đoạn 2021–2023, tác giả phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán Vietda đối với các nghiệp vụ bán hàng, xuất kho vật tư và quản lý chi phí. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất bám sát đặc thù của một doanh nghiệp kỹ thuật điện nước quy mô nhỏ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kế toán.