Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và tiêu thụ, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và lưu chuyển hàng hóa. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, doanh thu, chi phí và lợi nhuận là các chỉ tiêu tài chính cốt lõi, phản ánh trực tiếp quy mô hoạt động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả điều hành. Để tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát chi phí, ban lãnh đạo doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán phải cung cấp số liệu kịp thời, minh bạch và chính xác nhằm phục vụ công tác hoạch định chiến lược kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Phương Ly đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly".

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?
    2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly diễn ra như thế nào?
    3. Giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
      2. Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly.
      3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được phân định rõ ràng trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly (địa chỉ: Số nhà 221B, đường Nguyễn Trãi, Phường Tân Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Phân định theo từng nhóm dữ liệu nghiên cứu:
Nhóm dữ liệu phân tích Khoảng thời gian thu thập Mục đích sử dụng trong đề tài
Nguồn lực, tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh Giai đoạn 2020 – 2022 (3 năm) Đánh giá tổng quan năng lực và sự biến động tài chính của doanh nghiệp
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Số liệu năm 2023 (đặc biệt quý 1/2023) Minh họa và phản ánh thực tế quy trình hạch toán, ghi sổ chứng từ
Thực trạng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Số liệu năm 2022 Khảo sát việc hạch toán và quyết toán nghĩa vụ thuế TNDN

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực và lý thuyết áp dụng:
    • Chuẩn mực kế toán quốc tế: IAS 18 (Doanh thu); quan điểm định nghĩa của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB), Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) và Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi (GAAP).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
    • Chế độ kế toán và luật chuyên ngành: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2008.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí, cổng thông tin điện tử, Luật Kế toán và các thông tư, nghị định của Bộ Tài chính để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, các khâu lập, kiểm tra, luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán, thao tác định khoản ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh tại phòng kế toán.
    • Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu liên quan: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết phục vụ việc minh họa.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ quản trị, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành doanh thu, chi phí, bán hàng và kho tại công ty.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính phản ánh tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022 để chỉ ra sự biến động qua từng thời kỳ.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu tổng hợp và chi tiết kết hợp đối chiếu với các quy định pháp lý, chế độ kế toán nhằm rút ra các ưu, nhược điểm tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2020, 2021, 2022; Hồ sơ đăng ký kinh doanh; Sổ Cái tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821; Sổ chi tiết tài khoản 911 quý 1 năm 2023.
    • Dữ liệu sơ cấp và chứng từ kế toán: Các hóa đơn GTGT bán hàng (số 00000032, số 00000017, số 00000005, số 1); Hóa đơn dịch vụ viễn thông GTGT (số 207176); Phiếu tổng hợp nhập - xuất - tồn tháng 1/2023; Chứng từ ngân hàng và tiền mặt gồm Ủy nhiệm chi (UNC00003), Phiếu chi (PC00001, PC00023); Các chứng từ kết xuất từ phần mềm kế toán MISA (chứng từ NTTK00001, NTTK00003, NTTK00004, NTTK00024).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ và nội dung hạch toán các phần hành theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Khóa luận hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14. Đồng thời, phân tích nguyên tắc hạch toán chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhấn mạnh nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, và việc điều chỉnh chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ theo Luật Thuế TNDN.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
Tài khoản Tên gọi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh và phân loại tài khoản cấp 2
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (thay thế TK 521).
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chiết khấu thanh toán được hưởng; không mở tài khoản cấp 2.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán; hao hụt mất mát hàng tồn kho; trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Phân biệt phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, chi phí giao dịch, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng tổn thất đầu tư.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
TK 711 & TK 811 Thu nhập khác & Chi phí khác Phản ánh các khoản nghiệp vụ bất thường ngoài hoạt động thông thường (thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ).
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm tài chính.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ để kết chuyển lãi hoặc lỗ.
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Trình bày tuần tự các công thức tính toán: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu BH & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng và QLDN}$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly

Chương 2 tập trung khảo sát các đặc điểm quản lý, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly (tên viết tắt: LYLY CO.,LTD, mã số thuế: 2802443874) được cấp phép hoạt động từ ngày 09/02/2017 do ông Nguyễn Đình Khánh làm người đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế, đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh (mã ngành 4759). Danh mục ngành nghề đăng ký gồm 14 nhóm ngành nghề:
STT Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh đăng ký theo giấy phép
1 3313 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
2 3314 Sửa chữa thiết bị điện
3 3320 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
4 4220 Xây dựng công trình công ích
5 4290 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
6 4321 Lắp đặt hệ thống điện (Thi công, lắp đặt hệ thống cơ điện lạnh, điện dân dụng, công nghiệp 35KV)
7 4329 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (Hệ thống báo cháy, chữa cháy, chống trộm, camera quan sát)
8 4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (Chi tiết: Đồ điện gia dụng)
9 4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
10 4759 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện...
11 4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
12 7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật (thiết kế công trình điện dân dụng, công nghiệp, chiếu sáng)
13 9521 Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng
14 9522 Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Mô hình quản lý: Bộ máy quản trị được xây dựng theo mô hình chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách hoạch định chiến lược kinh doanh; bên dưới gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Bộ phận kho và Phòng Kế toán.
    • Mô hình kế toán: Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán theo mô hình tập trung. Nhân sự phòng kế toán gồm Kế toán trưởng (điều hành chung, giám sát công nợ, lập Báo cáo tài chính), Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ (chấm công, tính lương, trích lập bảo hiểm và quản lý quỹ tiền mặt), Kế toán kho kiêm kế toán bán hàng (theo dõi biến động kho, tiếp nhận chứng từ, ghi chép sổ sách bán hàng).
  • Đặc điểm chế độ kế toán và minh chứng hạch toán thực tế: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận hành công tác kế toán trên phần mềm kế toán MISA. Quá trình hạch toán được minh chứng bằng các trích lục chứng từ nghiệp vụ năm 2022 và năm 2023:
    • Ghi nhận doanh thu bán hàng thông qua Hóa đơn GTGT số 00000032, số 00000017 và phản ánh trên Sổ Cái TK 511; chứng từ thu tiền gửi NTTK00024, NTTK00004, NTTK0003.
    • Theo dõi doanh thu tài chính qua Sổ Cái TK 515.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán qua Hóa đơn GTGT số 00000005 và Phiếu tổng hợp nhập - xuất - tồn kho tháng 1/2023 trên TK 632.
    • Theo dõi chi phí tài chính qua Sổ Cái TK 635 kết hợp các Ủy nhiệm chi UNC00003.
    • Chi phí quản lý kinh doanh được trích lập qua Hóa đơn dịch vụ viễn thông số 207176, Hóa đơn GTGT số 1, Phiếu chi PC00001, PC00023 và phản ánh trên Sổ Cái TK 642.
    • Thu nhập khác và chi phí khác theo dõi trên Sổ Cái TK 711, TK 811 và chứng từ NTTK00001.
    • Chi phí thuế TNDN phản ánh trên Sổ Cái TK 821 năm 2022.
    • Toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trên Sổ chi tiết TK 911 quý 1 năm 2023.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly

Chương này tập hợp các nhận xét, đánh giá và nhóm giải pháp được đề xuất:

  • Nhận xét chung: Đánh giá tổng thể hệ thống kế toán hiện tại của Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly từ khâu lập chứng từ, luân chuyển sổ sách đến xử lý nghiệp vụ trên phần mềm MISA, chỉ ra các mặt tích cực đã đạt được cũng như các hạn chế tồn đọng trong quá trình quản lý chi phí và kiểm soát doanh thu.
  • Nội dung các giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Tinh giản quy trình luân chuyển chứng từ; chuẩn hóa công tác phân công lao động giữa các vị trí kiêm nhiệm (kế toán kho kiêm bán hàng, kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ) nhằm tăng cường tính độc lập và kiểm soát nội bộ; tối ưu hóa việc khai thác các phân hệ chức năng trên phần mềm MISA.
    • Nhóm giải pháp về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Đề xuất quy trình theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng và nhóm khách hàng; hoàn thiện phương pháp kiểm soát và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421 và TK 6422); quản lý chặt chẽ công nợ phải thu để hạn chế rủi ro chi phí tài chính và nợ khó đòi; thực hiện đối chiếu, kết chuyển doanh thu, chi phí chính xác cuối mỗi kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Khóa luận đã khảo sát đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tập trung của Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly, làm rõ chức năng của từng bộ phận nhân sự.
    • Phản ánh chi tiết việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện, minh chứng trực tiếp bằng các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Ủy nhiệm chi và báo cáo phần mềm MISA).
    • Làm rõ sự biến động nguồn lực của công ty thông qua việc tổng hợp số liệu tài sản, nguồn vốn, lao động giai đoạn 2020 – 2022 và số liệu hạch toán thực tế trên các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911 năm 2022 và năm 2023.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia làm hai nhánh rõ rệt: hoàn thiện công tác kế toán nói chung (cơ cấu luân chuyển chứng từ, phân công công việc) và hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa khung lý luận kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC) với các số liệu, mẫu biểu hạch toán thực tế phát sinh tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đóng góp tư liệu nghiên cứu điển hình về công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả thừa nhận: Tác giả chỉ rõ do giới hạn về mặt thời gian thực tập tại công ty, hạn chế về kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức chuyên môn nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích toàn diện mọi khía cạnh tài chính.
  • Hạn chế từ phạm vi dữ liệu: Các số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và sổ kế toán tập trung chủ yếu vào năm 2022 và năm 2023 (đặc biệt là quý 1/2023), chưa phân tích chuỗi dữ liệu dài hạn theo từng tháng của các năm trước đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác kiểm soát nội bộ và phân tích sâu hơn các chỉ số tài chính sinh lời khi doanh nghiệp mở rộng quy mô, mở thêm các chi nhánh hoặc đa dạng hóa kênh tiêu thụ sản phẩm thiết bị điện trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC loại bỏ tài khoản 521, ghi nhận trực tiếp giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 511 và gộp chi phí bán hàng - quản lý vào TK 642.
    • Hệ thống biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế được trích xuất trực tiếp từ phần mềm kế toán MISA (chứng từ ngân hàng, phiếu tổng hợp xuất nhập tồn, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9).
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp các vị trí kiêm nhiệm phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu, ghi sổ.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những chức danh nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ, và Kế toán kho kiêm kế toán bán hàng.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được đề tài viện dẫn, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản 521 như trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây, mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4. Khóa luận sử dụng các mốc thời gian nào để thu thập dữ liệu nghiên cứu? Tác giả phân định 3 mốc dữ liệu: Giai đoạn 2020 – 2022 dùng để phân tích tổng quát biến động tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả sản xuất kinh doanh; năm 2023 (đặc biệt quý 1/2023) dùng để khảo sát thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; năm 2022 dùng để phản ánh thực trạng hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821).

5. Tài khoản Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) tại công ty gồm những tài khoản cấp 2 nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, Tài khoản 642 gồm 2 tài khoản cấp 2: Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Phương Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị điện Lý Ly trong giai đoạn 2020 – 2023, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán MISA. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, đồng thời đề xuất các định hướng giải pháp mang tính khả thi để đơn vị hoàn thiện công tác quản lý tài chính trong thời gian tới.