Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh luôn hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhằm mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao vị thế cạnh tranh và thu hút nguồn vốn đầu tư. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp bắt buộc phải có giải pháp thúc đẩy doanh thu, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí phát sinh trong suốt chu kỳ kinh doanh. Công tác kế toán nói chung, đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò cung cấp các thông tin tài chính - kinh tế chuẩn xác và kịp thời. Nguồn dữ liệu này là cơ sở trực tiếp để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhận diện điểm nghẽn và ban hành các quyết định điều hành phù hợp cho từng giai đoạn phát triển.

Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động đồng thời trong hai lĩnh vực: sản xuất vật liệu xây dựng (bê tông thương phẩm, ống cống bê tông đúc sẵn) và thi công các công trình xây dựng. Việc hoàn thiện hệ thống ghi nhận, tập hợp chi phí, phản ánh doanh thu và kết chuyển kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với sự minh bạch tài chính của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Phan Hoài Hạ Vi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu thực trạng kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan về nguồn lực, lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Các số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết minh họa cho thực trạng hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung trong quý 1 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí gắn với sự biến động của vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Xác định định nghĩa, các tiêu chuẩn và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ quy chuẩn cho việc sử dụng hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán, mở sổ chi tiết và trình tự lập báo cáo tài chính.
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định cách tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khoản mục kế toán Căn cứ pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Hệ thống tài khoản hạch toán
Doanh thu bán hàng và CCDV Điều 78, Điều 79 TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118)
Các khoản giảm trừ doanh thu Điều 81 TK 521 (5211: CKTM, 5212: Hàng bán bị trả lại, 5213: GGHB)
Doanh thu hoạt động tài chính Điều 80 TK 515
Thu nhập khác Điều 93 TK 711
Giá vốn hàng bán Điều 23, Điều 89 TK 632
Chi phí bán hàng Điều 91 TK 641 (6411 đến 6418)
Chi phí quản lý doanh nghiệp Điều 92 TK 642 (6421 đến 6428)
Chi phí tài chính Điều 90 TK 635
Chi phí khác Điều 94 TK 811
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 95 TK 821 (8211, 8212)
Xác định kết quả kinh doanh Điều 96 TK 911, kết chuyển sang TK 421 (4212)

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác làm việc của kế toán viên, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chức năng với phòng kế toán, thao tác ghi sổ và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành và cán bộ quản lý liên quan để tìm hiểu phương thức hạch toán, chính sách bán hàng và quy trình quản lý chi phí.
    • Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu: Khai thác các quy định pháp luật kế toán, thu thập số liệu từ báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022, bảng cân đối kế toán, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí và chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, báo có ngân hàng).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Phân tích sự biến động của nguồn vốn, tài sản, cơ cấu lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2020, 2021, 2022).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các chứng từ phát sinh và sổ chi tiết, so sánh việc thực hiện hạch toán tại doanh nghiệp với các nguyên tắc kế toán chuẩn mực.
    • Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết trình tự ghi sổ, định khoản từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong kỳ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu. Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được xác lập gồm 5 tiêu chuẩn: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan.

Về chi phí, chương này phân tích khái niệm chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, phân loại chi phí theo hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và chi phí khác. Tác giả trình bày phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước) cùng kỹ thuật hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

Về xác định kết quả kinh doanh, chương 1 cung cấp công thức tổng quát:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác. Chương 1 cũng trình bày toàn bộ 12 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn tắc từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12 mô tả quy trình luân chuyển tài khoản từ các tài khoản doanh thu, chi phí trung gian về tài khoản 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp tiền thân là xí nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, được cổ phần hóa theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2006. Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc điều hành hai khối: thiết bị - sản xuất vật liệu và thi công xây dựng.

Hệ thống kế toán tại đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và vận hành trên phần mềm kế toán máy. Dữ liệu quý 1 năm 2023 cho thấy công tác kế toán tại đơn vị được tổ chức chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm và tính chất chi phí:

  1. Kế toán doanh thu và thu nhập:
  • Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm được theo dõi chi tiết theo từng dòng hàng chủ lực: TK 5111A (Doanh thu bán sản phẩm ống bi) căn cứ theo Hóa đơn GTGT số C23TBO134; TK 5111B (Doanh thu bán sản phẩm bê tông) căn cứ theo Hóa đơn GTGT số C23TBO124.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán vào TK 5153 (Doanh thu tài chính - Khác), phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ theo Giấy báo Có từ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
  • Thu nhập khác: Hạch toán vào TK 711B (Thu nhập khác Bê tông) căn cứ theo Phiếu thu số PT011.
  1. Kế toán chi phí:
  • Giá vốn hàng bán: Được xác định riêng biệt theo sản phẩm xuất kho: TK 632A (Giá vốn - Ống bi) gắn với Phiếu xuất kho số C23TBO134; TK 632B (Giá vốn - Bê tông) gắn với Phiếu xuất kho số C23TBO124.
  • Chi phí bán hàng: Mở sổ theo dõi TK 6411A (Chi phí vận chuyển - Ống bi), căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua dịch vụ vận chuyển số 32 và lập Phiếu kế toán 009 để kết chuyển chi phí.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán vào TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác), phản ánh các khoản dịch vụ văn phòng, viễn thông dựa trên Hóa đơn GTGT cước dịch vụ viễn thông số 175456.
  • Chi phí tài chính: Theo dõi lãi vay phát sinh phục vụ sản xuất qua TK 6353 (Chi phí lãi vay bê tông), chứng từ chứng minh gồm Giấy báo Nợ và Ủy nhiệm chi ngân hàng số 222.
  • Chi phí khác: Hạch toán vào TK 811B (Chi phí khác Bê tông) thông qua Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi số 087.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo dõi nghĩa vụ thuế trên TK 821, xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế tạm tính trong kỳ.
  1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán quý 1 năm 2023, doanh nghiệp thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 được mở chi tiết theo 4 trung tâm đối tượng:
  • TK 911A: Xác định kết quả kinh doanh - Ống bi.
  • TK 911B: Xác định kết quả kinh doanh - Bê tông.
  • TK 911D: Xác định kết quả kinh doanh - Khác.
  • TK 911E: Xác định kết quả kinh doanh - Roăng cao su. Kết quả lãi sau thuế được hạch toán kết chuyển trực tiếp vào Bên Có của TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty có sự phân công công việc rõ ràng, cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn, việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp giảm thiểu sai sót thủ công và đảm bảo tiến độ cung cấp báo cáo. Các tài khoản chi tiết (TK 5111A, 5111B, 632A, 632B, 911A, 911B...) đáp ứng được yêu cầu kiểm soát kết quả theo từng chủng loại sản phẩm thế mạnh.

Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn còn một số điểm hạn chế như: quy trình luân chuyển chứng từ từ các trạm máy, công trường và xưởng sản xuất về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc phân bổ một số khoản chi phí chung còn mang tính ước lượng; công tác đối chiếu công nợ khách hàng mua hàng chậm trả chưa thực sự đồng bộ. Từ các tồn tại đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác lập, xử lý và luân chuyển chứng từ ban đầu, rút ngắn thời gian tập hợp chứng từ từ các xưởng sản xuất và trạm trộn bê tông.
  • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng đơn vụ sản phẩm để phản ánh đúng giá thành toàn bộ và hiệu quả của từng nhóm hàng.
  • Tận dụng triệt để các phân hệ tự động của phần mềm kế toán để theo dõi biến động doanh thu, cập nhật kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu và tối ưu hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng - sản xuất đặc thù. Kết quả nghiên cứu cụ thể gồm:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận từ các văn bản chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14), chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chính sách thuế theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản và hệ thống sổ chi tiết tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế trong quý 1 năm 2023.
Phân hệ nghiệp vụ Tài khoản hạch toán chi tiết tại công ty Chứng từ kế toán thực tế thu thập
Doanh thu sản phẩm ống bi TK 5111A Hóa đơn GTGT số C23TBO134
Doanh thu bê tông thương phẩm TK 5111B Hóa đơn GTGT số C23TBO124
Doanh thu tài chính TK 5153 Giấy báo Có từ Ngân hàng Vietcombank
Thu nhập khác bê tông TK 711B Phiếu thu số PT011
Giá vốn sản phẩm ống bi TK 632A Phiếu xuất kho số C23TBO134
Giá vốn bê tông thương phẩm TK 632B Phiếu xuất kho số C23TBO124
Chi phí vận chuyển bán hàng TK 6411A Hóa đơn dịch vụ số 32, Phiếu kế toán 009
Chi phí quản lý bằng tiền khác TK 6428 Hóa đơn cước viễn thông số 175456
Chi phí lãi vay TK 6353 Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi số 222
Chi phí khác bê tông TK 811B Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 087
Xác định kết quả kinh doanh TK 911A, 911B, 911D, 911E Sổ chi tiết TK 911, Sổ chi tiết TK 4212

Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài cung cấp các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và phương pháp theo dõi chi phí phù hợp với quy mô sản xuất thực tế của doanh nghiệp, giúp tăng cường tính chính xác khi xác định nghĩa vụ thuế và đánh giá hiệu quả từng mảng sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế về nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ được thu thập trong quý 1 năm 2023, do đó chưa phản ánh được toàn diện biến động doanh thu và chi phí theo tính chất thời vụ của ngành xây dựng trong cả năm tài chính.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính theo quy định chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị nội bộ như phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), xác định điểm hòa vốn cho từng trạm trộn bê tông.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ sự biến động của kết quả kinh doanh giữa các mùa thi công cao điểm và thấp điểm.
  • Nghiên cứu thiết lập hệ thống định mức chi phí và giá thành kế hoạch chi tiết cho từng loại cấu kiện bê tông và từng công trình xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu và thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp về phân hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành sản xuất vật liệu xây dựng (bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn) và nhà thầu xây lắp hạ tầng.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Phương pháp mã hóa và mở chi tiết tài khoản cấp hai, cấp ba (TK 5111A, TK 5111B, TK 632A, TK 632B, TK 911A, TK 911B, TK 911E) giúp quản lý doanh thu và giá vốn tương ứng cho từng mặt hàng riêng biệt.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ chi tiết tài khoản trên phần mềm kế toán thực tế tại một doanh nghiệp cổ phần ngoài quốc doanh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế theo dõi chi tiết các tài khoản doanh thu và giá vốn hàng bán như thế nào? Doanh nghiệp thực hiện phân tách tài khoản cấp hai theo từng mặt hàng kinh doanh chính: Doanh thu được theo dõi trên TK 5111A (bán sản phẩm ống bi) và TK 5111B (bán sản phẩm bê tông); Giá vốn hàng bán tương ứng được hạch toán vào TK 632A (giá vốn sản phẩm ống bi) và TK 632B (giá vốn sản phẩm bê tông).

  2. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu và chứng từ nào để phân tích thực trạng công tác kế toán của đơn vị? Nghiên cứu sử dụng số liệu tổng quan về tài chính, lao động từ năm 2020 đến 2022 và dữ liệu hạch toán quý 1 năm 2023. Các chứng từ tiêu biểu gồm: Hóa đơn GTGT số C23TBO134, C23TBO124; Phiếu xuất kho số C23TBO134, C23TBO124; Giấy báo Có từ Ngân hàng Vietcombank; Phiếu thu số PT011; Hóa đơn dịch vụ vận chuyển số 32; Hóa đơn viễn thông số 175456; Ủy nhiệm chi số 222 và Phiếu chi số 087.

  3. Việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được tiến hành qua các phân hệ tài khoản nào? Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 911 để tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí, đồng thời chi tiết hóa thành các phân hệ: TK 911A (kết quả kinh doanh ống bi), TK 911B (kết quả kinh doanh bê tông), TK 911D (kết quả kinh doanh khác) và TK 911E (kết quả kinh doanh roăng cao su), trước khi kết chuyển số dư lãi/lỗ sang TK 4212.

  4. Khung pháp lý chủ đạo mà tác giả căn cứ để xây dựng phần lý luận về kế toán và thuế trong đề tài là gì? Cơ sở pháp lý trung tâm được sử dụng là Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 14; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Hoài Hạ Vi đã phản ánh chi tiết, trung thực công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài làm rõ phương thức hạch toán đặc thù của doanh nghiệp sản xuất bê tông và thi công xây lắp thông qua hệ thống tài khoản chi tiết và bộ chứng từ phát sinh trong quý 1 năm 2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho sinh viên cùng người làm công tác kế toán trong lĩnh vực xây dựng.