Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tính tự chủ và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng, đòi hỏi mỗi đơn vị phải kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời. Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định trực tiếp đến doanh thu và kết quả tài chính của doanh nghiệp. Để vận hành hiệu quả, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác, phục vụ việc ra quyết định và lập kế hoạch của nhà quản lý.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hữu Cơ Huế Việt (thành lập ngày 05/01/2016 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và phân phối nông sản, thực phẩm hữu cơ với mô hình "Từ trang trại đến bàn ăn", cung cấp sản phẩm cho hơn 60 đại lý, siêu thị trên phạm vi toàn quốc. Mặc dù công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị đã đi vào nền nếp, nhưng việc đối chiếu thực tiễn áp dụng với các chuẩn mực, thông tư kế toán hiện hành nhằm tìm ra giải pháp tối ưu vẫn là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
    • Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt (địa chỉ: Số 3/32 Tổ 6 Ngọc Anh, phường Phú Thượng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập thông tin thứ cấp giai đoạn 2020–2022; số liệu hạch toán chi tiết theo tháng và quý trong năm 2022; quá trình thực tập và khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian 3 tháng.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình, chứng từ, tài khoản và phương pháp kế toán phản ánh doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Đoạn 1 Điều 96 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định về cơ cấu xác định kết quả kinh doanh (gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
  • Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể hóa việc giảm 20% mức tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
  • Cơ sở lý thuyết thương mại về hành vi bán hàng của Philip Kotler và Comer.

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán; sao chụp, in ấn các chứng từ gốc (hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác cập nhật dữ liệu vào phần mềm và quy trình lưu trữ hồ sơ kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê, so sánh chuỗi số liệu tài chính qua 3 năm (2020–2022), đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo thông tư với quy trình ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các Kế toán viên phụ trách từng phần hành để nắm bắt quy chế nội bộ và luân chuyển nghiệp vụ.
  • Phương pháp kế toán, hạch toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá thành - giá vốn và tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là nguồn số liệu thứ cấp nội bộ từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022 và phần mềm kế toán KTVN của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bán hàng và kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm bán hàng: Xác định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền của khách hàng; phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý - ký gửi, hàng đổi hàng và bán hàng trả góp.
  • Các phương thức thanh toán chủ yếu: Thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng và các phương thức khác.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng TK 521 mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 đối với chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tiếp nhận kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tiếp nhận giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế TNDN ở bên Nợ để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, nguồn lực và thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị:

  • Đặc điểm tổ chức và chính sách kế toán:
    • Công ty do bà Nguyễn Thị Huệ làm Giám đốc, hoạt động sản xuất, chế biến nông sản thực phẩm hữu cơ (lúa gạo hữu cơ, trà sen thảo mộc, hạt sen khô, bánh sen gạo mầm, rau sạch) và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cỏ bàng (ống hút cỏ bàng). Mạng lưới phân phối bao gồm bán buôn cho hơn 60 đại lý, siêu thị, bán lẻ và bán trực tuyến qua website.
    • Cơ cấu quản lý phân thành: Giám đốc, Kế toán trưởng, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Cửa hàng và Kho.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và Kế toán bán hàng.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; phần mềm kế toán sử dụng là KTVN.
Chỉ tiêu lao động Năm 2020 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Lao động nam 4 26,67 4 20,00 4 22,22 0,00 0,00
Lao động nữ 11 73,33 16 80,00 14 77,78 +45,45 -12,50
Tổng cộng 15 100,00 20 100,00 18 100,00 +33,33 -10,00
  • Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022: Tổng tài sản năm 2021 tăng 40,49% so với năm 2020, năm 2022 tiếp tục tăng 18,80% so với năm 2021. Tiền và tương đương tiền năm 2021 tăng 1.132,78% so với năm 2020 do phát sinh hoạt động đầu tư, sang năm 2022 giảm 38,19%. Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 tăng 7,87%, nhưng năm 2022 giảm mạnh 86,18% (giảm 336.050.xxx đồng). Hàng tồn kho năm 2021 giảm 7,07%, năm 2022 tăng 21,16% (tăng 209.666.xxx đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2021 tăng 97,27%, năm 2022 tăng 22,09%.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 3.611.831.xxx 4.369.887.xxx 3.718.665.xxx +20,99 -14,90
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00 0,00
3. Doanh thu thuần 3.611.831.xxx 4.369.887.xxx 3.718.665.xxx +20,99 -14,90
4. Giá vốn hàng bán 2.733.473.xxx 3.463.784.xxx 2.321.088.xxx +26,72 -32,99
5. Lợi nhuận gộp 878.358.xxx 906.103.xxx 1.397.576.xxx +3,14 +54,29
6. Chi phí tài chính (lãi vay) 42.673.xxx 69.932.xxx 101.213.xxx +63,88 +44,73
7. Chi phí quản lý kinh doanh 628.775.xxx 690.418.xxx 688.049.xxx +9,80 -0,34
8. Lợi nhuận sau thuế TNDN 151.198.xxx 117.036.xxx 38.070.xxx -22,59 -67,47
  • Thực tế công tác hạch toán tại doanh nghiệp:
    • Do nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, công ty sử dụng mẫu "Hóa đơn bán hàng" (Sale Invoice) điện tử ký hiệu 2C22THV thay cho hóa đơn GTGT khấu trừ.
    • Khi áp dụng chính sách giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15, doanh nghiệp thể hiện trực tiếp phần giảm trừ trên hóa đơn bán hàng: Giảm 20% tương ứng mức tỷ lệ 1% hoặc 3% để tính thuế GTGT.
    • Nghiệp vụ xuất bán tiêu biểu: Hóa đơn số 00000349 ngày 30/12/2022 xuất cho Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Nam An với tổng tiền thanh toán là 8.161.120 đồng (tổng tiền hàng 8.180.000 đồng, tiền giảm thuế theo NQ 43/2022 là 15.100 đồng ở mức 1% và 3.780 đồng ở mức 3%). Kế toán định khoản: Nợ TK 131 ghi nhận 8.161.120 đồng; Có TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa nông sản) là 7.534.900 đồng; Có TK 5112 (Doanh thu dép cỏ bàng) là 626.220 đồng.
    • Trình tự ghi sổ: Kế toán bán hàng lập hóa đơn 3 liên (liên 1 lưu sổ, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu kế toán) -> Lập phiếu thu tiền mặt hoặc nhận giấy báo có ngân hàng -> Lập Phiếu định khoản chứng từ -> Cập nhật vào Bảng kê chứng từ phát sinh -> Nhập dữ liệu vào phần mềm KTVN để ghi sổ cái TK 511, TK 131, TK 111, TK 632, TK 642 -> Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt

Tác giả đưa ra nhận xét đánh giá tổng quát và đề xuất các giải pháp kỹ thuật:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ; vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng phần mềm KTVN giúp tổng hợp số liệu và lên báo cáo tài chính nhanh chóng; quản lý hệ thống chứng từ có đầy đủ chữ ký phê duyệt.
  • Hạn chế:
    • Bộ máy kế toán còn mang tính kiêm nhiệm giữa theo dõi công nợ, bán hàng và chăm sóc khách hàng, tạo áp lực công việc lớn tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
    • Chính sách chiết khấu: Chưa xây dựng quy chế chiết khấu thanh toán bài bản để khuyến khích các đại lý và khách hàng thanh toán sớm tiền hàng.
    • Quản trị nợ phải thu: Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ kế toán, làm gia tăng nguy cơ rủi ro thất thoát vốn kinh doanh khi quy mô bán hàng mở rộng.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Về tổ chức bộ máy: Phân công lao động chuyên trách hơn giữa phần hành kế toán công nợ và kế toán bán hàng.
    • Về hệ thống chứng từ và sổ sách: Chuẩn hóa việc lưu trữ các bảng kê chứng từ, nâng cao tính liên kết giữa các chứng từ thanh toán và hóa đơn bán hàng.
    • Về hệ thống tài khoản: Khuyến nghị doanh nghiệp mở chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 511 và TK 642 để quản lý riêng rẽ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), phục vụ việc kiểm soát giá thành tiêu thụ.
    • Về chính sách quản lý bán hàng: Ban hành chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán rõ ràng bằng văn bản; thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị các khoản phải thu trên báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể từ số liệu thực chứng:

  • Khái quát bức tranh tài chính 3 năm: Giai đoạn 2020–2022, doanh thu thuần của doanh nghiệp biến động tăng 20,99% trong năm 2021 (tăng 758.055.xxx đồng) rồi giảm 14,90% trong năm 2022. Lợi nhuận gộp duy trì xu hướng tăng liên tục (năm 2021 tăng 3,14%; năm 2022 tăng mạnh 54,29%, tương ứng tăng 491.973.xxx đồng so với 2021). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh (năm 2021 giảm 22,59%; năm 2022 giảm 67,47%) do chi phí lãi vay tăng cao (tăng 63,88% năm 2021 và tăng 44,73% năm 2022) cùng với sự gia tăng chi phí thuế TNDN (năm 2022 tăng 316,46%).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh cụ thể việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong hạch toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại nông sản hữu cơ nộp thuế GTGT trực tiếp; minh chứng chi tiết quy trình xử lý giảm thuế GTGT trên hóa đơn bán hàng điện tử theo Nghị quyết số 43/2022/QH15.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng: Chỉ rõ sự thiếu hụt trong khâu trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chính sách chiết khấu thanh toán, đồng thời đưa ra các định hướng hoàn thiện tài khoản chi tiết và phân công nhân sự kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ các giới hạn sau dựa trên phạm vi công bố:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một trường hợp điển hình (case study) là Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt; chuỗi số liệu tài chính tổng hợp dừng ở giai đoạn 2020–2022 và đào sâu hạch toán chi tiết trong năm 2022.
  • Thời gian khảo sát thực tế gói gọn trong 3 tháng thực tập cuối khóa, chưa bao quát được toàn bộ các biến động mùa vụ kéo dài của ngành sản xuất, chế biến nông sản.
  • Các giải pháp hoàn thiện đưa ra mang tính định tính và khuyến nghị quản lý, chưa có dữ liệu đo lường thực nghiệm sau khi triển khai áp dụng tại công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phân tích sang mảng kế toán quản trị bán hàng, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm hữu cơ (sen, gạo, bún, cỏ bàng).
  • Nghiên cứu mô hình kiểm soát rủi ro công nợ khách hàng và tối ưu hóa chi phí logistics đối với các chuỗi phân phối thực phẩm sạch liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, cần tham khảo quy trình lập hóa đơn bán hàng điện tử, tính thuế trực tiếp và hạch toán giảm thuế GTGT theo các nghị quyết hỗ trợ của Nhà nước.
  • Nhà quản lý các đơn vị kinh doanh nông sản hữu cơ cần tài liệu đối chiếu về cơ cấu chi phí, biến động biên lợi nhuận gộp và quản lý dòng tiền từ hoạt động bán buôn, bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND) và thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

  2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để quản lý hàng tồn kho và tính giá xuất kho? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, ghi nhận hàng tồn kho ban đầu theo giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.

  3. Việc giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 được công ty thể hiện như thế nào trên hóa đơn bán hàng và định khoản kế toán? Trên hóa đơn bán hàng điện tử (mẫu 2C22THV), phần giảm thuế được ghi rõ thành dòng riêng biệt: "Giảm 20% tương ứng mức tỷ lệ 1% (hoặc 3%) để tính thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15" và trừ trực tiếp vào tổng tiền thanh toán. Khi định khoản, kế toán ghi nhận toàn bộ số tiền thanh toán thực tế vào bên Nợ TK 131 và ghi nhận doanh thu vào bên Có TK 511 (chi tiết TK 5111, TK 5112).

  4. Tại sao lợi nhuận gộp của công ty năm 2022 tăng mạnh nhưng lợi nhuận sau thuế TNDN lại sụt giảm sâu? Năm 2022, lợi nhuận gộp tăng 54,29% (tăng 491.973.xxx đồng) so với năm 2021 do giá vốn hàng bán giảm mạnh 32,99%. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế TNDN lại giảm 67,47% (từ 117.036.xxx đồng xuống 38.070.xxx đồng) do chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) tăng 44,73% (đạt 101.213.xxx đồng) kết hợp với chi phí thuế TNDN tăng vọt 316,46%.

  5. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế lớn nào trong công tác quản lý tài chính và kế toán tại công ty? Hai hạn chế kỹ thuật lớn nhất được tác giả chỉ ra là: Công ty chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán rõ ràng để kích thích khách hàng hoàn trả công nợ sớm; đồng thời công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC dù các khoản nợ phải thu có sự biến động giảm lớn trong năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt qua chuỗi số liệu giai đoạn 2020–2022. Đề tài làm rõ đặc thù kế toán tại một doanh nghiệp nông sản sạch áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT trực tiếp, tích hợp chính sách giảm thuế của Nhà nước và vận hành trên phần mềm kế toán KTVN. Các phân tích về biến động chi phí, sự thiếu hụt trong chính sách chiết khấu và trích lập dự phòng công nợ là cơ sở thực tế để doanh nghiệp tham khảo hoàn thiện công tác kế toán trong thời gian tới.