Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng các biến động kinh tế vĩ mô như lạm phát và rủi ro tỷ giá. Tại khu vực Hải Phòng, hệ thống hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ (quốc lộ 5B/cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường sắt, sân bay Cát Bi, các cảng nước sâu Tân Vũ, Lạch Huyện) đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất nhập khẩu và dịch vụ hậu cần cảng biển. Được thành lập vào ngày 23/03/2015, Công ty Cổ phần Giám định và Logistic VIETTEC hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận, giám định và vận tải nội địa.

Đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ đòi hỏi việc kiểm soát dòng tiền, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và quản trị công nợ khách hàng cũng như nghĩa vụ đối với nhà cung ứng phải được thực hiện chặt chẽ. Khâu kế toán thanh toán vì vậy giữ vai trò trung tâm, bảo đảm khả năng thanh toán và tính lành mạnh tài chính của doanh nghiệp. Đề tài được hình thành nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Giám định và Logistic VIETTEC.
  3. Đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu là công tác tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Giám định và Logistic VIETTEC, với dữ liệu và chứng từ kế toán khảo sát tập trung vào năm tài chính 2016 (có đối chiếu số liệu tổng hợp năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và các thông tư, quy định hướng dẫn bổ sung.

Các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp kế toán được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Phương thức thanh toán: Phân định giữa thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ, cự ly hẹp) và thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản/séc bảo chi, nhờ thu trơn/nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ L/C hủy ngang và không hủy ngang).
  • Nguyên tắc kế toán công nợ: Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng lần thanh toán, theo dõi thời hạn thu hồi (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), không bù trừ công nợ giữa các đối tượng khác nhau. Cuối kỳ thực hiện đối chiếu nợ bằng văn bản và phân loại nợ quá hạn, nợ khó đòi để lập dự phòng.
  • Kế toán nghiệp vụ ngoại tệ: Quy định về tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá mua khi ghi nhận nợ phải thu, tỷ giá bán khi ghi nhận nợ phải trả tại ngân hàng giao dịch; tỷ giá thực tế tại ngày nhận/trả trước tiền), tỷ giá ghi sổ (thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền di động), và nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ cũng như đánh giá lại số dư cuối năm qua Tài khoản 413.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), chi phí (TK 635, TK 642), thuế (TK 3331, TK 133), tiền (TK 111, TK 112) và chênh lệch tỷ giá (TK 413).
  • Bốn hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán:
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{hh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$).
    • Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ hoặc $\frac{\text{Tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn} + \text{Phải thu ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$).
    • Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$).
    • Số vòng quay khoản phải thu và số ngày của một chu kỳ thu tiền bình quân.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê và so sánh số liệu kinh tế.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật kế toán.
  • Hệ thống phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hệ thống hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2015 – 2016 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Giám định và Logistic VIETTEC cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các quy định mang tính nền tảng của kế toán tài chính về quan hệ thanh toán công nợ:

  • Phân tích chi tiết quy trình, ưu và nhược điểm của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt nhấn mạnh phương thức tín dụng chứng từ (L/C) về tính an toàn cũng như sự chặt chẽ của bộ chứng từ thanh toán quốc tế.
  • Trình bày kết cấu hai chiều của TK 131 và TK 331 (số dư Nợ và số dư Có đồng thời phản ánh cả nợ phải thu/phải trả và các khoản ứng trước tiền hàng, phục vụ lập Bảng cân đối kế toán theo từng chỉ tiêu Tài sản và Nguồn vốn).
  • Trình bày phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại, thu tiền qua ngân hàng hoặc tiền mặt, mua vật tư/dịch vụ nhập kho hoặc tiêu dùng trực tiếp, nhận thầu xây lắp, ủy thác nhập khẩu.
  • Quy định cụ thể về việc xác định tỷ giá hối đoái: Tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh giao dịch, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thu nợ hoặc thanh toán nợ, và việc hạch toán lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá vào TK 515 hoặc TK 635.
  • So sánh quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của 4 hình thức kế toán, phân tích ý nghĩa của các tỷ số thanh khoản đối với an toàn tài chính doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty CP Giám định và Logistic VIETTEC

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất, bộ máy và hoạt động kế toán thanh toán thực tế tại Công ty VIETTEC (Mã số thuế: 0201626686; Địa chỉ: Số 5/16/414 Tô Hiệu, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân, Hải Phòng; Chủ sở hữu: Trịnh Ngọc Vinh).

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Giám sát. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, tinh gọn gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán bán hàng và kế toán thuế, cùng Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương. Chính sách kế toán đang thực hiện theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 – 2016 được phản ánh qua bảng tổng hợp sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2015 (VND) Năm 2016 (VND) So sánh biến động
1 Vốn kinh doanh 2.072.035.741 4.061.078.314 Tăng 1.989.042.573 VND
2 Tổng doanh thu 3.496.000.000 6.941.501.164 Tăng 3.445.501.164 VND
3 Tổng doanh thu thuần 3.288.220.496 6.941.501.164 Tăng 3.653.280.668 VND
4 Tổng giá vốn hàng bán 2.995.432.299 6.064.964.848 Tăng 3.069.532.549 VND
5 Tổng lợi nhuận gộp 292.788.197 876.536.316 Tăng 583.748.119 VND
6 Tổng lợi nhuận trước thuế 15.993.303 21.530.268 Tăng 5.536.965 VND
7 Thu nhập bình quân 1 LĐ/tháng ~4.000.000 5.666.000 Tăng trưởng ổn định

Về quy trình hạch toán thực tế:

  • Thanh toán với người mua (TK 131): Công ty theo dõi chi tiết theo từng khách hàng. Tác giả minh họa qua nghiệp vụ ngày 10/12/2016: Kế toán phát hành Hóa đơn GTGT số 0000681 ghi nhận doanh thu giám định lô hàng tàu CONSTATINE cho Công ty TNHH Công nghiệp nặng DOOSAN Hải Phòng (MST: 0200109075, Km92 Quốc lộ 5, Hồng Bàng, Hải Phòng) gồm cước bốc xếp (797 tấn, đơn giá 107.000 đ/tấn), phí bốc xếp theo ĐK Liner (797 tấn, đơn giá 30.000 đ/tấn), phí đảo chọn (137 tấn, đơn giá 128.800 đ/tấn) và cước giao nhận (797 tấn, đơn giá 6.000 đ/tấn). Tổng cộng tiền hàng 147.000.000 VND, thuế GTGT 10% là 14.700.000 VND (tổng giá thanh toán trên hóa đơn 162.200.000 VND/162.483.200 VND). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331, sau đó vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, Sổ cái TK 131 và Sổ tổng hợp phải thu khách hàng.
  • Thanh toán với người bán (TK 331): Phản ánh các khoản phải trả nhà cung cấp dịch vụ vận tải, bốc xếp, dịch vụ cảng. Với khoản thanh toán trên 20 triệu VND, công ty thực hiện chuyển khoản qua VP Bank Chi nhánh Hải Phòng (Ủy nhiệm chi), dưới 20 triệu VND thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu chi. Số liệu được trích xuất phản ánh vào Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Sổ tổng hợp phải trả người bán và Bảng cân đối tài khoản năm 2016.

CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty CP Giám định và Logistic VIETTEC

Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán của công ty:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, việc lập và luân chuyển chứng từ tuân thủ chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, việc xử lý ghi sổ thủ công hoặc trên bảng tính thông thường làm tăng áp lực công việc, dễ xảy ra chậm trễ trong việc tổng hợp công nợ và đối chiếu định kỳ.
  • Kiến nghị trọng tâm: Áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào công tác kế toán tại công ty. Khóa luận khảo sát tính năng và giao diện của 3 phần mềm kế toán phổ biến: Phần mềm MISA, phần mềm FAST và phần mềm AsiaSoft. Việc ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa việc lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 331, và tự động lập Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tài chính, từ đó giúp kiểm soát hạn mức nợ và kỳ hạn thu hồi nhanh chóng.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, cập nhật các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán rõ ràng, ổn định chính sách thuế.
    • Về phía Doanh nghiệp: Giám đốc và ban quản lý cần đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, trang bị máy tính có cấu hình phù hợp, mua bản quyền phần mềm kế toán và tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ tin học kế toán cho đội ngũ nhân viên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ số liệu tài chính của Công ty VIETTEC trong hai năm 2015 – 2016. Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh từ 3,288 tỷ VND (năm 2015) lên 6,941 tỷ VND (năm 2016); lợi nhuận gộp tăng từ 292,78 triệu VND lên 876,53 triệu VND (tăng 583,74 triệu VND). Đồng thời, khóa luận đã tái hiện đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán công nợ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000681, ủy nhiệm chi qua VP Bank, các sổ chi tiết và sổ tổng hợp TK 131, TK 331 năm 2016).
  • Giải pháp đề xuất: Xác định rõ việc tin học hóa công tác kế toán là giải pháp ưu tiên, giới thiệu cụ thể các phần mềm (MISA, FAST, AsiaSoft) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dịch vụ logistics.
  • Đóng góp của tác giả: Tác giả đã tổng hợp và phân tích quy trình kế toán thanh toán từ thực tế phát sinh tại một doanh nghiệp logistics ngoài nhà nước mới thành lập, chỉ ra sự cần thiết phải chuyển dịch từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán máy để tăng tính kịp thời trong quản trị công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dữ liệu khảo sát của năm tài chính 2016 tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (mới thành lập năm 2015). Đề tài chưa đi sâu phân tích định lượng các chỉ số an toàn tài chính chuyên sâu (như số vòng quay các khoản phải thu thực tế qua các năm) do dữ liệu lịch sử hoạt động của công ty còn ngắn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác quản trị rủi ro tín dụng thương mại, xây dựng quy chế thu hồi nợ khó đòi và quản trị dòng tiền thanh toán trong các doanh nghiệp logistics có nghiệp vụ ngoại tệ và thanh toán quốc tế phức tạp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán thanh toán, kế toán công nợ.
  • Nội dung giá trị: Cung cấp mẫu biểu thực tế đầy đủ của hình thức kế toán Nhật ký chung (từ hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi đến sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ tổng hợp công nợ) áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và giám định hàng hóa cảng biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giám định và Logistic VIETTEC được thành lập khi nào và hoạt động trong ngành nghề gì?
Công ty được thành lập ngày 23/03/2015 theo hình thức công ty cổ phần ngoài nhà nước, do ông Trịnh Ngọc Vinh làm chủ sở hữu/đại diện. Ngành nghề chính gồm: Logistic, kiểm tra và phân tích kỹ thuật, vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy nội địa, bốc xếp hàng hóa và dịch vụ đóng gói.

2. Công ty VIETTEC áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hình thức tổ chức sổ kế toán là Nhật ký chung.

3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty biến động như thế nào giữa năm 2015 và năm 2016?
Năm 2016, tổng doanh thu thuần đạt 6.941.501.164 VND (tăng so với 3.288.220.496 VND năm 2015), vốn kinh doanh đạt 4.061.078.314 VND, lợi nhuận gộp đạt 876.536.316 VND (tăng 583.748.119 VND so với 292.788.197 VND năm 2015), lợi nhuận trước thuế đạt 21.530.268 VND, và thu nhập bình quân của người lao động đạt 5.666.000 VND/tháng.

4. Nghiệp vụ thanh toán với Công ty TNHH Công nghiệp nặng DOOSAN Hải Phòng được hạch toán như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000681 ngày 10/12/2016 về dịch vụ giám định lô hàng tàu CONSTATINE, doanh thu dịch vụ chưa thuế là 147.000.000 VND, thuế GTGT 10% là 14.700.000 VND, tổng số tiền thanh toán là 162.200.000 VND (chưa thanh toán). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 162.200.000 VND, Có TK 511: 147.000.000 VND và Có TK 3331: 14.700.000 VND, sau đó vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131 chi tiết cho khách hàng DOOSAN Hải Phòng.

5. Kiến nghị trọng tâm tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán tại đơn vị là gì?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp cần áp dụng phần mềm kế toán (khảo sát các phần mềm MISA, FAST, AsiaSoft) để thay thế cho quy trình thủ công, nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu, in sổ sách kế toán, và theo dõi chặt chẽ tình hình công nợ phải thu, phải trả.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mai Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán công nợ tại Công ty Cổ phần Giám định và Logistic VIETTEC năm 2016. Các dẫn chứng chứng từ thực tế, biểu mẫu sổ Nhật ký chung và số liệu tài chính được trình bày rõ ràng, gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ logistics tại Hải Phòng. Các kiến nghị ứng dụng phần mềm kế toán máy và chuẩn hóa điều kiện triển khai có tính thực tiễn, giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp.