Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự phát triển của công nghệ số (thời đại 4.0), các doanh nghiệp phải liên tục thích nghi, đổi mới mô hình quản trị để gia tăng năng lực cạnh tranh. Công tác tài chính - kế toán, đặc biệt là kế toán các khoản thanh toán, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn dòng tiền, kiểm soát quan hệ chiếm dụng vốn và duy trì tính liên tục cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải, việc theo dõi chi tiết công nợ phải thu từ khách hàng và nghĩa vụ phải trả cho các nhà cung ứng nhiên liệu, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa là yếu tố then chốt quyết định khả năng thanh khoản và hiệu quả hoạt động.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đằng Giang" được tác giả Hoàng Hiếu Nghĩa thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Kim Oanh tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đằng Giang thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (theo dõi qua Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng) và kế toán thanh toán với người bán (theo dõi qua Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đằng Giang, địa chỉ tại Số 127 An Đà, Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, chứng từ và sổ kế toán được thu thập, phân tích trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu mô tả và ứng dụng thực tiễn trong ngành Kế toán - Kiểm toán. Tác giả kết hợp khung lý thuyết chuẩn mực kế toán Việt Nam với việc khảo sát, trích xuất dữ liệu kế toán thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tài sản cố định; theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn), phân loại nợ đúng hạn và nợ khó đòi; xử lý giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán.
    • Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp; theo dõi số tiền đã ứng trước cho người cung cấp, các khoản chiết khấu, giảm giá hoặc hàng hóa kém phẩm chất trả lại.
    • Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Quy định về tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động; nguyên tắc đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính qua Tài khoản 413, kết chuyển doanh thu tài chính (Tài khoản 515) hoặc chi phí tài chính (Tài khoản 635).
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Khóa luận đối chiếu lý thuyết 4 hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh trong kỳ như Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu báo có, Giấy báo nợ của ngân hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản đối chiếu công nợ.
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp số liệu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu số liệu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Hệ thống hồ sơ kế toán năm 2018 tại Công ty TNHH Đằng Giang, bao gồm Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết TK 131 (Mẫu S12-DNN), Bảng tổng hợp công nợ TK 131, cùng các hóa đơn GTGT đầu ra (HĐ số 0000126, HĐ số 0000157) và hóa đơn GTGT đầu vào (HĐ số 0000241, HĐ số 0000281).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các cơ sở lý luận nền tảng của kế toán công nợ:

  • Khái niệm và phương thức thanh toán: Phân biệt phương thức thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ, hàng đổi hàng) và phương thức thanh toán chậm trả (theo điều kiện tín dụng thương mại thỏa thuận).
  • Hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán bằng tiền mặt (phù hợp với các giao dịch nhỏ lẻ) và thanh toán không dùng tiền mặt qua trung gian ngân hàng (thanh toán bằng Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Bù trừ công nợ, Thư tín dụng - L/C, Thẻ tín dụng).
  • Nguyên tắc kế toán công nợ:
    • Quy định hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung và từng lần thanh toán.
    • Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thu hồi (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng) và đánh giá khả năng thu hồi để trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
    • Quy tắc xác định tỷ giá đối với các giao dịch bằng ngoại tệ: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định thanh toán khi ghi nhận khoản phải thu; tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thu hồi nợ; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán.
  • Đặc điểm các hình thức sổ kế toán: Phân tích ưu điểm, nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ sách kế toán cơ bản (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đằng Giang

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Đằng Giang thành lập năm 2010, vốn điều lệ 3.000 triệu đồng, đại diện pháp luật là ông Trần Tuy Lai. Ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ vận tải (cho thuê xe, vận chuyển hàng hóa, cho thuê kho bãi, chuyển nhà, chuyển văn phòng). Quy trình cung cấp dịch vụ trải qua 3 bước:
    1. Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng.
    2. Bước 2: Xác nhận yêu cầu, khảo sát và lập hợp đồng dịch vụ.
    3. Bước 3: Thực hiện vận chuyển, nghiệm thu, thanh lý và thanh toán hợp đồng.
  • Tổ chức bộ máy:
    • Bộ máy quản trị: Tổng Giám đốc điều hành chung; các phòng ban chức năng gồm Bộ phận Hành chính tổng hợp, Bộ phận Quản lý dịch vụ, Bộ phận Tài chính - Marketing.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán giá vốn và chi phí giá thành dịch vụ, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Trình bày quy trình xử lý hóa đơn, phiếu báo có và ghi sổ đối với khách hàng tiêu biểu:
      • Nghiệp vụ 1: Ngày 20/11/2018, Công ty TNHH Hòa Dương thuê vận chuyển linh kiện phụ tùng xe máy tuyến Hải Phòng - Đà Nẵng theo Hóa đơn GTGT số 0000126, giá cước 10.000.000 đồng, thuế GTGT 1.000.000 đồng, tổng nợ phải thu 11.000.000 đồng (chưa thanh toán). Ngày 26/11/2018, khách hàng thanh toán toàn bộ qua ngân hàng Techcombank (Phiếu báo có số FT 19285676966871).
      • Nghiệp vụ 2: Ngày 29/11/2018, Công ty Cổ phần Ánh Dương thuê vận chuyển 25 tấn bê tông khối tuyến Hải Phòng - TP. Hồ Chí Minh theo Hóa đơn GTGT số 0000157, giá cước 20.000.000 đồng, thuế GTGT 2.000.000 đồng, tổng nợ phải thu 22.000.000 đồng. Ngày 05/12/2018, khách hàng chuyển khoản thanh toán đủ 22.000.000 đồng (Phiếu báo có số FT19548844363121).
    • Trích xuất dữ liệu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131 và Bảng tổng hợp công nợ khách hàng năm 2018:
Mã khách hàng Tên khách hàng Số dư đầu kỳ (Nợ) Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư cuối kỳ (Nợ)
KIENLONG Công ty TNHH Kiên Long - - - 105.820.000 đ
ANHKHANG Công ty Cổ phần Anh Khang 0 đ 42.000.000 đ 42.000.000 đ 0 đ
HOADUONG Công ty TNHH Hòa Dương 0 đ 11.000.000 đ 11.000.000 đ 0 đ
KHESAO Công ty TNHH Khế Sao 0 đ 57.000.000 đ 57.000.000 đ 0 đ
ANHDUONG Công ty Cổ phần Ánh Dương 23.598.000 đ 20.000.000 đ 22.000.000 đ 23.319.000 đ
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Minh họa nghiệp vụ mua lốp xe ô tô Michelin ngày 20/11/2018 từ Công ty Cổ phần Lốp xe chuyên dụng Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000241, số lượng 4 chiếc, đơn giá 3.000.000 đồng/chiếc, cộng tiền hàng 14.000.000 đồng, thuế GTGT 1.000.000 đồng, tổng giá trị thanh toán 15.000.000 đồng (chưa trả tiền).
    • Minh họa nghiệp vụ dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện ngày 20/11/2018 tại Công ty TNHH MTV Trường Thành theo Hóa đơn GTGT số 0000281, giá dịch vụ chưa thuế 20.272.000 đồng, thuế GTGT 2.728.000 đồng, tổng giá thanh toán 22.000.000 đồng (hạch toán chi phí dịch vụ Nợ TK 154 / Nợ TK 1331 / Có TK 331).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đằng Giang

Dựa trên các tồn tại trong quản lý công nợ tại doanh nghiệp, tác giả xây dựng 4 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Đối chiếu công nợ định kỳ: Thiết lập quy trình gửi biên bản đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng/hàng quý cho từng khách hàng và nhà cung cấp, thay vì chỉ đối chiếu vào cuối năm tài chính, nhằm phát hiện sai lệch kịp thời và ràng buộc trách nhiệm pháp lý.
  • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng quy định về tỷ lệ chiết khấu thanh toán dành cho các khách hàng trả tiền trước hạn nhằm khuyến khích thanh toán nhanh, hạn chế nợ đọng và giảm chi phí chiếm dụng vốn.
  • Giải pháp 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy định của chế độ kế toán để trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp, bảo đảm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán.
  • Giải pháp 4: Sử dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi phương thức kế toán thủ công kết hợp bảng tính sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ cung cấp thông tin quản trị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ thực tế tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hệ thống hóa các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng và thanh toán phát sinh trong kỳ kế toán năm 2018:
Nghiệp vụ kế toán Chứng từ gốc Tài khoản đối ứng Số tiền ghi nhận
Cước vận tải Cty Hòa Dương HĐ GTGT 0000126 (20/11/2018) Nợ 131 / Có 511, 3331 11.000.000 đ
Thu tiền cước Cty Hòa Dương Phiếu báo có (26/11/2018) Nợ 112 / Có 131 11.000.000 đ
Cước vận tải Cty Ánh Dương HĐ GTGT 0000157 (29/11/2018) Nợ 131 / Có 511, 3331 22.000.000 đ
Thu tiền cước Cty Ánh Dương Phiếu báo có (05/12/2018) Nợ 112 / Có 131 22.000.000 đ
Mua lốp Michelin thay mới HĐ GTGT 0000241 (20/11/2018) Nợ 152 (hoặc 153, 241) / Có 331 15.000.000 đ
Sửa chữa bảo dưỡng xe HĐ GTGT 0000281 (20/11/2018) Nợ 154 / Nợ 1331 / Có 331 22.000.000 đ

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế trong công tác theo dõi công nợ tại Công ty TNHH Đằng Giang.
  • Đưa ra hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ chính sách tín dụng thương mại (chiết khấu thanh toán), kỹ thuật kiểm soát công nợ (đối chiếu định kỳ), an toàn tài chính (dự phòng nợ khó đòi) đến hiện đại hóa công cụ quản lý (phần mềm kế toán).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Khóa luận chỉ nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp dịch vụ vận tải cụ thể (Công ty TNHH Đằng Giang) có quy mô nhỏ và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào số liệu của năm 2018; chưa mở rộng so sánh diễn biến công nợ qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp vận tải có quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phân tích sâu hơn về các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả quản trị công nợ như vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán đang làm khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán công nợ hoặc kế toán doanh nghiệp dịch vụ.
    • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dịch vụ vận tải cần tài liệu tham khảo về quy trình tổ chức sổ sách.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp luân chuyển và trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu báo có, Giấy báo nợ).
    • Kỹ thuật lập và đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết (Mẫu S12-DNN) và Bảng tổng hợp công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đằng Giang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đằng Giang được phân công nhiệm vụ như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí chức danh:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách điều hành toàn bộ nghiệp vụ tài chính - kế toán, lập báo cáo tài chính và kiểm tra đối chiếu số liệu cuối kỳ.
  • Kế toán thanh toán: Phụ trách theo dõi công nợ người mua, người bán, thu chi tiền mặt, lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp.
  • Kế toán giá vốn và chi phí giá thành dịch vụ: Phản ánh các nghiệp vụ giá vốn, chi phí phát sinh và kiểm kê doanh thu dịch vụ.
  • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại két, thực hiện thu chi theo chứng từ đã được phê duyệt và đối chiếu tồn quỹ hàng ngày.

3. Quy trình cung cấp dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH Đằng Giang gồm các bước nào?

Quy trình sản xuất kinh doanh dịch vụ của công ty diễn ra qua 3 bước:

  • Bước 1 - Nhận yêu cầu từ khách hàng: Tiếp nhận thông tin nhu cầu vận chuyển, thuê xe hoặc kho bãi.
  • Bước 2 - Xác nhận yêu cầu và lập hợp đồng: Khảo sát, xác nhận điều khoản và ký hợp đồng kinh tế.
  • Bước 3 - Thanh toán và kiểm tra điều khoản: Khách hàng thanh toán dịch vụ (tiền mặt hoặc chuyển khoản), kế toán xuất hóa đơn GTGT và đối chiếu điều khoản hợp đồng.

4. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong Chương 3 là gì?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp.
  2. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn.
  3. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán.
  4. Ứng dụng phần mềm kế toán máy để nâng cao năng suất và độ chính xác của số liệu kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Hiếu Nghĩa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2018 tại Công ty TNHH Đằng Giang, đề tài đã phản ánh rõ nét quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và quản lý công nợ tại một đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất ở Chương 3 bám sát đặc điểm tổ chức và hạn chế thực tế, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.