Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Trâm (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng từ cơ sở pháp lý của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Khoản 10 Điều 4). Trong bối cảnh kinh tế thị trường, việc tính toán, tập hợp đầy đủ chi phí và xác định chính xác doanh thu thực tế phát sinh đóng vai trò thiết yếu nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, gia tăng lợi nhuận và cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành, phân bổ nguồn lực.

Đối tượng khảo sát thực tế của đề tài là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khánh Lợi (trụ sở tại số 68 Hoàng Diệu, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng). Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông cầu đường, thủy lợi và cấp thoát nước với nhiều gói thầu quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (tiêu biểu như công trình đường từ trung tâm huyện Đam Rông đi Quốc lộ 27 có giá trị gần 50 tỷ đồng; công trình đường 3L, 3K thị trấn Cát Tiên và đường vào khu 5, khu 10 thị trấn Cát Tiên đi Mỹ Lâm có giá trị gần 35 tỷ đồng). Mặc dù có năng lực thi công và trang thiết bị máy móc đồng bộ, doanh nghiệp vẫn gặp phải một số tồn tại nội tại như cơ sở vật chất chưa ổn định, hệ thống giấy tờ, sổ sách kế toán còn tình trạng thiếu ngăn nắp và chưa thực sự rõ ràng. Điều này đặt ra yêu cầu phải đánh giá thực trạng và hoàn thiện bộ máy kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Trình bày hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận chuyên môn liên quan tại Công ty TNHH Khánh Lợi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022); dữ liệu nghiệp vụ kế toán chuyên sâu, hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán minh họa được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận chi phí; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) quy định khái niệm, các trường hợp phát sinh thu nhập khác và điều kiện ghi nhận doanh thu.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng trực tiếp cho hệ thống tài khoản kế toán (các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9), phương pháp hạch toán và biểu mẫu báo cáo tài chính.
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020: Khung pháp lý điều chỉnh tổ chức và hoạt động của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận cơ cấu nhân sự, tiến trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ thực tế trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán nhằm làm rõ cách thức xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Vận dụng so sánh tuyệt đối (xác định mức chênh lệch giữa các kỳ phân tích) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng giảm) để đánh giá xu hướng biến động qua các năm 2020, 2021 và 2022.
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê: Hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
    • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng kết hợp bốn phương pháp trụ cột của kế toán gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá/hạch toán kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu số liệu ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn bộ khung lý thuyết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện) và doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo Điều 57 Thông tư 133).

Về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:

  • Doanh thu và thu nhập khác: Phân tích kết cấu, chứng từ và sổ sách của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Chi phí: Trình bày phương pháp hạch toán của Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán, kèm công thức tính: Giá vốn hàng bán = Hàng tồn kho đầu kỳ + Chi phí mua vào trong kỳ - Hàng tồn kho cuối kỳ); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 811 (Chi phí khác); và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212, với mức thuế suất phổ thông là 20%).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Phân tích kết cấu Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) không có số dư cuối kỳ, tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác bên Có và kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp bên Nợ để xác định lãi/lỗ trong kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp: thành lập ngày 09/02/2009 theo giấy phép kinh doanh cấp ngày 07/02/2009, mã số thuế 5800655685, đại diện pháp luật là ông Phan Đình Khánh. Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 14.000 đồng, do 02 cổ đông sáng lập với 07 nhân sự. Cơ cấu tổ chức công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Quản lý công trình và các Đội thi công trực tiếp.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam đồng (VND).
  • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán MISA và áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 người, tất cả đều có trình độ đại học:

  1. Kế toán trưởng (Nguyễn Duy Khanh): 5 năm kinh nghiệm, phụ trách chung, kiểm soát tài chính, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế.
  2. Kế toán vật tư (Nguyễn Thị Bích Thảo): 1 năm kinh nghiệm, quản lý nhập - xuất - tồn vật tư, lập hóa đơn, đối chiếu số liệu thực tế tại kho với phần mềm.
  3. Kế toán viên (Trần Thị Nguyên Phương): 2 năm kinh nghiệm, theo dõi sổ sách, đề xuất vật tư, tính lương, nhập liệu chứng từ và lập bảng kê công nợ.

Tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH Khánh Lợi qua 3 năm (2020 - 2022) được tổng hợp tại bảng dưới đây:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số người lao động 47 52 51 +5 -1
Phân theo giới tính:
- Nam 38 40 44 +2 +4
- Nữ 9 12 7 +3 -5
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 18 14 21 -4 +7
- Lao động phổ thông 29 38 30 +9 -8
Phân theo tính chất lao động:
- Lao động văn phòng 7 11 6 +4 -5
- Lao động trực tiếp 40 41 45 +1 +4

Thực trạng công tác kế toán năm 2022 được tác giả minh họa cụ thể qua các chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Doanh thu phản ánh qua Hóa đơn số 0000014 ngày 30/09/2022, trích Sổ chi tiết TK 5112, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 711.
  • Chi phí phản ánh qua các chứng từ thực tế: Phiếu chi mua xi măng, hóa đơn tiền cước điện thoại viễn thông, trích Sổ chi tiết TK 632, TK 6351, TK 6422, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 811, TK 821.
  • Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh được thể hiện thông qua Sổ cái và Sổ chi tiết TK 911, đối chiếu các dòng kết chuyển chi phí và doanh thu thuần trong kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi

Tác giả phân tích ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Vận dụng đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ thao tác nhập liệu; đội ngũ nhân sự kế toán đều có trình độ đại học chuyên ngành.
  • Hạn chế: Công tác bảo quản chứng từ và sổ sách còn lộn xộn; cơ sở vật chất phục vụ công tác kế toán chưa thực sự hoàn thiện; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đội thi công ngoài công trường về phòng kế toán đôi lúc chưa đồng bộ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tái cơ cấu khâu lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo từng công trình, dự án; phân công trách nhiệm rõ ràng trong việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc; nâng cấp điều kiện làm việc và trang thiết bị tin học.
    • Hoàn thiện công tác hạch toán nghiệp vụ: Rà soát việc tập hợp chi phí thi công công trình, tách bạch chi tiết giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh; đảm bảo quy trình lập chứng từ ghi sổ và kết chuyển tài khoản trên phần mềm MISA tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian quy định.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh ngành xây lắp kỹ thuật dân dụng và sự biến động nguồn nhân lực của Công ty TNHH Khánh Lợi qua 3 năm (2020: 47 người; 2021: 52 người; 2022: 51 người). Tỷ trọng lao động nam (chiếm 86,27% năm 2022) và lao động trực tiếp (chiếm 88,24% năm 2022) phản ánh chính xác đặc thù ngành xây dựng hạ tầng.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA thông qua hệ thống chứng từ thực phát sinh năm 2022 (như Hóa đơn số 0000014 ngày 30/09/2022, phiếu chi mua xi măng, hóa đơn dịch vụ viễn thông) và các trích sổ TK 5112, 515, 632, 6351, 6422, 711, 811, 821, 911.
  • Đóng góp mang tính ứng dụng của khóa luận là đã chỉ ra những lỗ hổng trong khâu sắp xếp, lưu trữ giấy tờ, chứng từ tại doanh nghiệp xây dựng địa phương và đề xuất các giải pháp kỹ thuật hạch toán, hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với nguồn lực 3 nhân sự hiện có của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ trong lĩnh vực xây lắp tại tỉnh Lâm Đồng; số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ bao quát giai đoạn 2020 - 2022; các nghiệp vụ kinh tế được trích lục minh chứng chuyên sâu chỉ tập trung trong năm tài chính 2022. Khóa luận chưa mở rộng đối sánh thực trạng hạch toán giữa Công ty TNHH Khánh Lợi với các doanh nghiệp xây lắp tương đương trong cùng khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng dân dụng, giao thông; hoặc nghiên cứu thích ứng của hệ thống kế toán doanh nghiệp khi có sự thay đổi, cập nhật trong các quy định pháp lý kế toán và chính sách thuế mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp hoàn thiện khóa luận thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; đặc biệt là cách thức tổ chức chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán doanh nghiệp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp minh họa về việc vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (như sử dụng TK 6422 thay cho các tài khoản chi phí thời kỳ phức tạp, quản lý chi phí giá vốn TK 632) và quy trình xử lý luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Khánh Lợi đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH Khánh Lợi áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được áp dụng tại đơn vị là hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA, thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Khánh Lợi gồm những ai và được phân công nhiệm vụ ra sao?

Bộ máy kế toán công ty gồm 3 nhân sự đều có trình độ đại học:

  • Nguyễn Duy Khanh (Kế toán trưởng, 5 năm kinh nghiệm): Quản lý chung, chịu trách nhiệm tài chính, theo dõi công nợ, xét duyệt lương, kê khai báo cáo thuế và lập báo cáo tài chính.
  • Nguyễn Thị Bích Thảo (Kế toán vật tư, 1 năm kinh nghiệm): Theo dõi nhập - xuất vật tư, lập hóa đơn, đối chiếu lượng tồn kho thực tế với số liệu trên phần mềm.
  • Trần Thị Nguyên Phương (Kế toán viên, 2 năm kinh nghiệm): Thu thập và quản lý chứng từ, làm đề xuất vật tư, tính lương, nhập dữ liệu lên phần mềm MISA và lập bảng kê theo dõi công nợ.

3. Tình hình nhân lực tại Công ty TNHH Khánh Lợi biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?

Tổng số lao động của công ty là 47 người vào năm 2020, tăng lên 52 người năm 2021 (+10,64%) và giảm xuống 51 người vào năm 2022 (-1,92%). Cơ cấu lao động thể hiện rõ đặc thù ngành xây dựng với lao động nam luôn chiếm đa số (38 người năm 2020, 40 người năm 2021 và 44 người năm 2022); lao động trực tiếp chiếm phần lớn tổng nhân sự (40 người năm 2020, 41 người năm 2021 và 45 người năm 2022).

4. Khóa luận nêu những công trình tiêu biểu nào khẳng định năng lực của Công ty TNHH Khánh Lợi?

Các công trình quy mô lớn được nêu trong văn bản gồm có: công trình xây dựng đường từ trung tâm huyện Đam Rông đi Quốc lộ 27 do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Công trình công cộng huyện Đam Rông giao thi công với giá trị gần 50 tỷ đồng; công trình đường 3L, 3K thị trấn Cát Tiên và đường vào khu 5, khu 10 thị trấn Cát Tiên đi Mỹ Lâm (ĐH.90) với giá trị gần 35 tỷ đồng.

5. Việc xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị được tính toán theo công thức nào?

Công thức xác định kết quả kinh doanh được xác định bằng tổng hợp ba bộ phận:

  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Trong đó: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = (Doanh thu thuần + Doanh thu hoạt động tài chính) - (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính). Toàn bộ được kết chuyển thông qua Tài khoản 911 vào cuối kỳ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngọc Trâm phản ánh có hệ thống cả về mặt lý luận chuẩn mực và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp các dữ liệu xác thực về tình hình nhân sự giai đoạn 2020 - 2022, mô hình bộ máy kế toán 3 người và các nghiệp vụ ghi nhận chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2022 trên phần mềm MISA. Mặc dù còn hạn chế về phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị xây lắp địa phương, các giải pháp tổ chức sắp xếp chứng từ và hoàn thiện hạch toán mà tác giả đưa ra mang tính ứng dụng rõ nét cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.