Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Linh Nhi (sinh viên lớp K55C Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi và tái thiết lập đà tăng trưởng sau những tác động của đại dịch Covid-19. Khi các hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường hóa từ năm 2024, các chính sách kích cầu và hỗ trợ phát triển của Chính phủ đã mở ra cơ hội mở rộng quy mô cho khối doanh nghiệp trong nước. Song song với cơ hội, các doanh nghiệp phải đối diện với áp lực cạnh tranh gia tăng, biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất và xu hướng tiêu dùng thay đổi nhanh chóng. Để hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác, công tác kế toán – đặc biệt là phân hệ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh – giữ vai trò hạt nhân trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam, đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam.
    • Thứ ba, đề xuất các định hướng và phương án cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, hoàn thiện quy trình kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận nền tảng cùng tình hình thực tế về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam (Tổ 4, thôn Phước Hưng, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 nhằm phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quát; đồng thời sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ phát sinh chi tiết trong năm tài chính 2023 để đánh giá chuyên sâu nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát hoạt động kinh doanh đa ngành của công ty, bao gồm doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác cùng toàn bộ các chi phí phát sinh tương ứng (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình tổng hợp kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam cùng các thông lệ kế toán quốc tế:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), kết hợp đối chiếu với Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 18 (Revenue) và định nghĩa chi phí của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB).
  • Chế độ kế toán và quy định thuế: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (trọng tâm là Điều 56 về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và Điều 68 về phương pháp xác định kết quả kinh doanh); Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 7 quy định về thu nhập khác trong tính thuế thu nhập doanh nghiệp).

Hệ thống nguyên tắc hạch toán được vận dụng gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích (nghiệp vụ được ghi nhận khi phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền), nguyên tắc phù hợp (chi phí phải tương ứng với doanh thu tạo ra trong cùng kỳ kế toán), và nguyên tắc thận trọng (doanh thu chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế thu được).

Mô hình xác định kết quả kinh doanh tuân thủ Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC qua các công thức:

  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, đối chiếu số liệu và quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán trên máy tính tại phòng kế toán của công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các giáo trình, sách chuyên khảo, chuẩn mực kế toán (VAS 14), các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (TT 133/2016/TT-BTC, TT 78/2014/TT-BTC).
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán mua hàng và Thủ quỹ về quy trình xử lý nghiệp vụ, định khoản và kết chuyển tài khoản.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu sơ cấp và thứ cấp gồm chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ kế toán máy tính.
    • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Sử dụng bảng biểu để phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2021, 2022 và 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo định hướng của Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Khóa luận làm rõ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14. Về tài khoản, Thông tư 133 không duy trì tài khoản giảm trừ riêng biệt (TK 521) mà hạch toán trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). TK 511 bao gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), và TK 5118 (Doanh thu khác). Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh qua TK 515; thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động thông thường được theo dõi qua TK 711. Cả ba tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) đều không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
  • Kế toán chi phí: Hệ thống hóa 5 khoản mục chi phí:
    1. Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá gốc hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ theo hai phương pháp hạch toán tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), bao gồm cả chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư.
    2. Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Điểm đặc thù của Thông tư 133 là gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thành chi phí quản lý kinh doanh, phân bổ chi tiết qua TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    3. Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản lỗ đầu tư tài chính.
    4. Chi phí khác (TK 811): Tập hợp các khoản chi phí không thường xuyên như tiền phạt vi phạm hợp đồng, giá trị còn lại khi thanh lý tài sản cố định.
    5. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong năm.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập phát sinh (bên Có) và đối ứng với tổng chi phí giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế (bên Nợ), từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh và thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam (Mã số thuế: 0401894724) được thành lập ngày 20/04/2018 tại thôn Phước Hưng, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, do ông Nguyễn Hữu Dũng làm Giám đốc. Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh chính của đơn vị được trình bày trong bảng sau:
STT Mã số Tên ngành nghề kinh doanh
1 0810 Khai thác đá, cát, sỏi
2 2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic
3 410 Xây dựng nhà cửa
4 421 Xây dựng công trình
5 432 Lắp đặt các hệ thống
6 6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
7 493 Vận tải hành khách, hàng hóa
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng: Kế toán, Nhân sự, Kinh doanh và Sản xuất. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo Kế toán tổng hợp, Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính.
  • Thực tế công tác hạch toán chi tiết tại công ty:
    • Kế toán doanh thu: Quá trình ghi nhận doanh thu gắn liền với việc lập và theo dõi hóa đơn GTGT điện tử (như Hóa đơn GTGT số 13, Hóa đơn GTGT số 30 trong phụ lục), các biên bản giao nhận và hợp đồng kinh tế. Số liệu doanh thu bán hàng được tập hợp chi tiết trên TK 511. Doanh thu tài chính ghi nhận tiền lãi gửi ngân hàng thông qua giấy báo có tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) và theo dõi trên TK 515. Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ đánh giá.
    • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán được tính toán trên cơ sở bảng kê xuất nhập tồn và phiếu xuất kho, hạch toán vào TK 632 (minh họa qua các chứng từ thực tế như Hóa đơn số 527). Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được ghi nhận dựa trên bảng lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ và khấu hao tài sản cố định. Chi phí tài chính (TK 635) phản ánh lãi vay và phí dịch vụ ngân hàng qua giấy báo nợ. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) tạm tính theo quý và quyết toán vào cuối năm tài chính.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp lập các bút toán kết chuyển từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và tài khoản chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) vào TK 911 để tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế, sau đó kết chuyển vào TK 421.
  • Đánh giá nguồn lực và tài chính: Khóa luận tổng hợp hệ thống bảng số liệu phản ánh tình hình biến động lao động, biến động quy mô tài sản, cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2021–2023.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam

Chương 3 tổng hợp các đánh giá thực tế và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Khóa luận ghi nhận công ty đã tuân thủ đúng biểu mẫu chứng từ và nguyên tắc của Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng tốt hình thức kế toán máy tính. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ một số nhược điểm như: phân loại chi phí giữa bán hàng và quản lý doanh nghiệp còn lúng túng; quy trình kiểm tra, luân chuyển chứng từ một số thời điểm chưa kịp thời; công tác trích trước và dự phòng chi phí chưa thực hiện đồng bộ; việc tạm tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý đôi khi chưa sát với kết quả kinh doanh thực tế.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chung: Nâng cao năng lực chuyên môn của kế toán viên thông qua cập nhật văn bản pháp luật mới; phân định rành mạch trách nhiệm luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán.
    2. Hoàn thiện kế toán doanh thu: Thực hiện mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng lĩnh vực chuyên biệt (doanh thu hoạt động xây lắp, dịch vụ môi trường, bán hàng hóa) nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị đa ngành nghề.
    3. Hoàn thiện kế toán chi phí và thuế TNDN: Tăng cường kiểm soát chi phí hợp lý hợp lệ theo Luật Thuế TNDN; tính toán chính xác chi phí trích trước, tránh dồn chi phí vào cuối năm tài chính.
    4. Hoàn thiện xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa trình tự kết chuyển số liệu trên phần mềm máy tính nhằm đảm bảo việc xác định kết quả kinh doanh phản ánh trung thực kết quả của từng mảng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp các dữ liệu thực tế:

  • Về phương diện lý luận: Hệ thống hóa một cách mạch lạc cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các điểm khác biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (như việc xóa bỏ TK 521, gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642) so với các chế độ kế toán khác.
  • Về phương diện thực tiễn:
    • Mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh đa lĩnh vực tại Đà Nẵng, minh chứng bằng hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 13, Hóa đơn GTGT số 30, Hóa đơn số 527; Giấy báo có và Giấy báo nợ tại Ngân hàng TPBank; hệ thống trích lục sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911.
    • Phân tích bức tranh tài chính tổng hợp qua việc lập các bảng biểu: tình hình lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023.
  • Về giải pháp: Đưa ra 4 định hướng hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam, tập trung vào việc quản lý luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết doanh thu theo mảng hoạt động và kiểm soát chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết của khóa luận chủ yếu tập trung trong năm tài chính 2023 tại một công ty duy nhất có quy mô nhỏ và vừa. Thời gian thực tập có hạn và sự tiếp cận các chứng từ mật của doanh nghiệp còn giới hạn khiến việc phân tích chuyên sâu các giao dịch bất động sản phức tạp chưa được thực hiện đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi việc ứng dụng chuyển đổi số toàn diện trong quy trình kế toán tự động tại công ty giai đoạn từ năm 2024 trở đi; khảo sát thêm các phương pháp kế toán quản trị doanh thu – chi phí theo dự án xây lắp nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác ra quyết định của ban lãnh đạo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về đề tài kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, dịch vụ môi trường, khai khoáng và kinh doanh bất động sản; cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp ghi chép chứng từ, mở sổ chi tiết và trình tự kết chuyển tài khoản trên phần mềm máy tính.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các trích biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo ngân hàng TPBank, sổ chi tiết TK 511, 632, 642, 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và ghi nhận theo giá gốc. Hình thức tổ chức sổ kế toán là kế toán trên máy tính.

2. Điểm đặc thù về tài khoản kế toán doanh thu và chi phí quản lý theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phản ánh trong khóa luận là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) mà hạch toán các khoản giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Đồng thời, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không theo dõi riêng ở hai tài khoản cấp một mà được gộp chung vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty C&C Việt Nam được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp quản lý và chỉ đạo 4 vị trí chức danh bao gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho quy trình hạch toán?
Khóa luận sử dụng hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại công ty gồm: Hóa đơn GTGT số 13, Hóa đơn GTGT số 30, Hóa đơn số 527; Giấy báo có và Giấy báo nợ phát sinh tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank); cùng các sổ chi tiết hạch toán TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 821 và TK 911.

5. Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài được phân bổ như thế nào giữa các mục tiêu phân tích?
Đề tài sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp (2021–2023) để đánh giá sự biến động về quy mô lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời lựa chọn riêng số liệu chứng từ chi tiết của năm tài chính 2023 để phân tích chuyên sâu thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Linh Nhi đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chân thực công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ môi trường và phát triển nhà C&C Việt Nam. Dựa trên chuỗi số liệu giai đoạn 2021–2023 và hệ thống chứng từ thực tế năm 2023, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm cũng như những điểm hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tại đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát đặc thù vận hành của một doanh nghiệp vừa và nhỏ, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài chính kế toán tại công ty khảo sát cũng như làm tài liệu tham khảo cho người học chuyên ngành Kế toán.