Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế thế giới và trong nước liên tục đối mặt với những biến động phức tạp từ hệ lụy kéo dài của đại dịch COVID-19, căng thẳng địa chính trị và sự đứt gãy chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ kỹ thuật, áp lực duy trì vận hành ổn định càng trở nên nặng nề hơn trước sự cạnh tranh gay gắt, rủi ro biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào và yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng. Trong bối cảnh đó, việc bảo toàn nguồn vốn, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh và gia tăng hiệu quả tiêu thụ hàng hóa nhằm tối ưu hóa lợi nhuận trở thành điều kiện tiên quyết để tồn tại. Bộ máy kế toán đóng vai trò trung tâm trong cấu trúc quản trị nội bộ thông qua việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính một cách trung thực, kịp thời. Đặc biệt, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt, phản ánh toàn diện bức tranh tài chính, giúp chủ doanh nghiệp đưa ra các quyết sách điều hành chính xác.
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát được thành lập ngày 24/06/2020 tại Nghệ An. Là một doanh nghiệp có tuổi đời còn non trẻ, bên cạnh những thuận lợi ban đầu trong việc tiếp cận thị trường bảo dưỡng, sửa chữa và buôn bán máy móc thiết bị tại địa bàn Nghệ An và Hà Tĩnh, công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn nội tại như quy mô vốn chủ sở hữu còn hạn chế và kinh nghiệm điều hành của bộ máy quản lý còn non trẻ. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ những điểm cần hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Mô tả và làm rõ thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát; trên cơ sở đó đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
- Phản ánh trung thực thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán (tổng ban kế toán) của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát, địa chỉ tại Xóm Bình Thái, Xã Nghĩa Bình, Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023). Số liệu chi tiết minh chứng cho thực trạng hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tập trung thu thập trong năm tài chính 2023.
- Phạm vi nội dung: Công ty đăng ký hoạt động trong nhiều lĩnh vực, tuy nhiên trong những năm gần đây mảng dịch vụ chưa phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào mảng buôn bán máy móc thiết bị, bảo dưỡng và sửa chữa. Khóa luận tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp tham chiếu các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp gồm Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Hệ thống khái niệm và nguyên tắc cốt lõi được tác giả hệ thống hóa bao gồm:
- Doanh thu: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ phần vốn góp thêm của cổ đông), được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu hoạt động tài chính. Điều kiện ghi nhận tuân thủ theo quy định tại Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Chi phí: Theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận khi phát sinh hoặc khi có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai. Chi phí được phân loại thành: Giá vốn hàng bán (Điều 62), Chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64, gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí tài chính (Điều 63), Chi phí khác (Điều 66) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Điều 67).
- Kết quả kinh doanh: Theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính và các hoạt động khác trong kỳ kế toán, biểu hiện bằng số lãi hoặc lỗ.
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được thiết lập theo các công thức:
$$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
$$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$$
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Kết quả kinh doanh tổng hợp} = \text{KQ hoạt động SXKD} + \text{KQ hoạt động tài chính} + \text{KQ hoạt động khác}$$
Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), mức thuế suất phổ thông được áp dụng là 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC; phương pháp xác định thu nhập tính thuế tuân thủ Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi tiến trình lập, luân chuyển chứng từ gốc, mở sổ chi tiết, ghi sổ nhật ký chung và tổng hợp số liệu lên báo cáo tài chính của các kế toán viên tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và các nhân viên kế toán nhằm nắm rõ quy trình nghiệp vụ và cách thức phân công lao động kế toán.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng số liệu thực tế qua các năm 2021, 2022, 2023 để đối chiếu, tính toán các tỷ lệ biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tổng hợp: Lọc trích các dữ liệu từ hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu chi, tờ khai quyết toán thuế) để phản ánh mô hình hạch toán của đơn vị vào bài viết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán trong việc ghi nhận, phân loại và cung cấp thông tin trung thực phục vụ công tác quản trị. Nội dung tổ chức hạch toán từng phần hành kế toán được xây dựng chi tiết qua hệ thống tài khoản và chứng từ tương ứng:
| Phần hành kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
Nội dung hạch toán cơ bản |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Séc, Bảng sao kê |
Ghi nhận doanh thu thuần phát sinh trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ. |
| Giảm trừ doanh thu |
TK 511 (Ghi Nợ trực tiếp) |
Hóa đơn chiết khấu, Biên bản giảm giá, Biên bản trả lại hàng |
Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ. |
| Doanh thu tài chính |
TK 515 |
Giấy báo Có, chứng từ thanh toán, bảng phân bổ lãi tiền vay |
Phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái; kết chuyển sang TK 911. |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Phiếu thu, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, biên bản thanh lý |
Ghi nhận thu nhập từ thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu được. |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn mua hàng |
Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ; hỗ trợ tính lợi nhuận gộp; kết chuyển sang TK 911. |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (6421 - Bán hàng; 6422 - QLDN) |
Bảng lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ ngoài, Phiếu chi |
Phản ánh chi phí nhân viên bán hàng, tiếp thị, khấu hao, văn phòng phẩm, quản lý hành chính; kết chuyển sang TK 911. |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Phiếu chi, Giấy báo Nợ, bảng tính lãi vay |
Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua; kết chuyển sang TK 911. |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, biên bản xử phạt |
Phản ánh chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hành chính hoặc hợp đồng kinh tế. |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN, biên lai nộp thuế |
Phản ánh số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong năm tài chính dựa trên thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911, TK 421 |
Bảng kê kết chuyển, chứng từ phân bổ |
Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có; tập hợp toàn bộ chi phí bên Nợ để xác định lãi/lỗ chuyển vào TK 421. |
Tác giả cũng trình bày 3 phương pháp xuất kho tính giá vốn hàng bán theo Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC: phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp giá đích danh và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát được thành lập ngày 24/06/2020, mã địa chỉ tại Xóm Bình Thái, Xã Nghĩa Bình, Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An, do ông Nguyễn Hữu Tạo là người đại diện pháp luật. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh trọng tâm là buôn bán máy móc thiết bị, sửa chữa và bảo dưỡng kỹ thuật cho các khách hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
- Tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Quy trình xử lý chứng từ từ khâu tiếp nhận hóa đơn gốc, nhập liệu vào phần mềm kế toán, tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất Báo cáo tài chính định kỳ.
- Tình hình nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
- Tác giả lập các bảng biểu phân tích tình hình biến động lao động (Bảng 2.1), quy mô tài sản (Bảng 2.2), cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.3) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.4). Số liệu cho thấy công ty từng bước ổn định nhân sự và gia tăng quy mô tài sản qua 4 năm hoạt động.
- Thực tế hạch toán các phần hành trong năm 2023:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận từ các hợp đồng cung cấp thiết bị và biên bản nghiệm thu bảo dưỡng; sử dụng Hóa đơn GTGT làm căn cứ ghi sổ.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh thực tế, dẫn chứng qua Giấy báo Có ngày 16/12/2023, vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 515.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ trên Phiếu nhập kho ngày 22/12/2023, Hóa đơn GTGT số 3 ngày 22/12/2023 và Giấy báo Nợ ngày 25/12/2023 để ghi nhận trị giá vốn hàng xuất bán vào Sổ Cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán các khoản chi phí văn phòng, tiền lương, chi phí quản lý phát sinh; trích dẫn Phiếu chi ngày 31/12/2023 để hạch toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 642.
- Kế toán chi phí khác (TK 811): Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường, phản ánh qua Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 811.
- Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Sử dụng Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 để xác định nghĩa vụ thuế nộp ngân sách nhà nước; thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (bên Nợ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911) và kết chuyển chi phí (bên Có TK 632, TK 642, TK 811, TK 821 sang bên Nợ TK 911), sau đó kết chuyển lãi thuần về TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần cải thiện doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát
Tác giả đánh giá tổng thể thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị với các phát hiện cụ thể:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; việc ứng dụng công nghệ thông tin thông qua phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp giảm bớt sai sót trong quá trình tính toán và in sổ sách; công ty tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách nhà nước.
- Hạn chế (Nhược điểm): Quy mô vốn còn khiêm tốn; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đôi khi chưa thực sự tách bạch rõ nét theo từng mã chi tiết trên hệ thống tài khoản 6421 và 6422; quy trình luân chuyển chứng từ ở một số thời điểm cuối tháng còn dồn ứ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin tài chính; công tác quản trị rủi ro nợ phải thu chưa đồng bộ.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và kiểm soát chứng từ ban đầu, tránh chậm trễ trong khâu nhập liệu.
- Tách bạch rõ ràng tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trên phần mềm kế toán để phục vụ việc phân tích biên lợi nhuận gộp theo từng dòng dịch vụ máy móc.
- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật các chính sách thuế mới.
- Thiết lập các tiêu chuẩn quản lý định mức chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế phục vụ cho hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ và chính xác các quy định kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thiết lập các sơ đồ hạch toán chuẩn cho toàn bộ chu trình kế toán từ doanh thu, chi phí đến xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế năm 2023 tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát thông qua việc trích lục hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán cụ thể:
- Giấy báo Có lãi tiền gửi ngày 16/12/2023 (đối ứng TK 515).
- Hóa đơn GTGT số 3 và Phiếu nhập kho ngày 22/12/2023, Giấy báo Nợ ngày 25/12/2023 (đối ứng TK 632).
- Phiếu chi ngày 31/12/2023 (đối ứng TK 642).
- Trích lập Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 811, 821 và 911.
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 với thuế suất phổ thông 20%.
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2021 - 2023 về nguồn nhân lực, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty (Bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4).
- Về mặt đóng góp, khóa luận là nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ mới thành lập (năm 2020) ở địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Đề tài làm rõ cách thức vận dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán máy vi tính trong điều kiện doanh nghiệp quy mô nhỏ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh máy móc thiết bị và bảo dưỡng kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và nội dung văn bản:
- Hạn chế:
- Kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức độ sinh viên thực tập, do đó các phân tích về phân bổ chi phí gián tiếp và tối ưu hóa chi phí thuế chưa đi sâu vào các khía cạnh chuyên sâu của kế toán quản trị.
- Số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ chỉ tập trung vào một số ngày đại diện trong tháng 12 năm 2023, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm của mọi loại hàng hóa.
- Doanh nghiệp đăng ký nhiều ngành nghề nhưng thực tế chỉ mới tập trung mảng buôn bán máy móc, bảo dưỡng và sửa chữa, nên số liệu về các mảng dịch vụ khác chưa phát sinh để nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi doanh nghiệp đa dạng hóa thêm các mảng dịch vụ khác theo giấy phép kinh doanh.
- Nghiên cứu sâu hơn về tổ chức hệ thống kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ phục vụ việc quản lý hàng tồn kho, công nợ khách hàng trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của công ty.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo bổ ích về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp định hướng ứng dụng thực hành kế toán, cung cấp mẫu biểu báo cáo, quy trình trích lục chứng từ và cách thức trình bày các sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc định khoản và hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 642, 811, 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911.
- Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo: Hệ thống biểu trích lục từ sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái tài khoản trong Chương 2, cùng quy trình hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành gắn với Tờ khai tự quyết toán thuế theo quy định của Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Nga (MSV: 21K4050325, Lớp K55D Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Lê Thị Nhật Linh, hoàn thành vào tháng 12 năm 2024. Đơn vị thực tập và khảo sát thực tế là Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát (xã Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An).
2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị lựa chọn triển khai là hình thức Kế toán trên máy vi tính.
3. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu trong khóa luận được phân chia như thế nào?
Số liệu tổng hợp nhằm đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Trong khi đó, các chứng từ và sổ kế toán phục vụ cho việc mô tả thực trạng hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung trong năm tài chính 2023 (đặc biệt là các nghiệp vụ tháng 12/2023).
4. Nghiệp vụ doanh thu hoạt động tài chính tại công ty trong năm 2023 được tác giả minh chứng qua chứng từ nào?
Nghiệp vụ doanh thu hoạt động tài chính được minh chứng thông qua Giấy báo Có lãi tiền gửi ngân hàng ngày 16/12/2023. Nghiệp vụ này được hạch toán tăng doanh thu hoạt động tài chính (ghi Có TK 515) và phản ánh đối ứng trong Sổ Nhật ký chung cùng Sổ Cái tài khoản 515.
5. Chi phí quản lý kinh doanh tại công ty được hạch toán theo tài khoản nào theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên tài khoản 642, bao gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng - phản ánh các chi phí quảng cáo, vận chuyển, tiếp thị, bảo quản hàng hóa) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phản ánh lương nhân viên quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao tài sản dùng cho quản lý). Các chi phí này cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hoàn thành việc mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Hồng Phát trong năm tài chính 2023. Đề tài bám sát các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ trên hệ thống kế toán máy vi tính của đơn vị. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại, mang tính thực tế và có giá trị tham khảo tốt cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.