Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành điện lực đóng vai trò huyết mạch và được Nhà nước quan tâm đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng cho sản xuất, sinh hoạt và tạo nguồn thu cho ngân sách. Tại Việt Nam, các đơn vị thi công xây lắp điện và sản xuất cấu kiện xây dựng điện đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng lớn từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vốn sở hữu tiềm lực tài chính dồi dào, kinh nghiệm lâu năm và công nghệ hiện đại. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các đơn vị trong nước phải nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò công cụ điều hành then chốt. Hệ thống thông tin kế toán cung cấp số liệu kịp thời, chuẩn xác về doanh thu tiêu thụ, chi phí giá vốn, chi phí quản lý và kết quả kinh doanh, từ đó hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết sách kinh tế phù hợp. Bên cạnh các mặt đạt được trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán, công tác kế toán tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại như việc quản lý nợ phải thu khó đòi chưa chặt chẽ, công tác kiểm soát chi phí sản xuất và chi phí chờ việc còn gặp nhiều bất cập. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thị Thu Lành đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán thực tế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12, địa chỉ tại số 155 đường Lý Thường Kiệt, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và lao động được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; các nghiệp vụ kinh tế minh họa được trích xuất trong quý IV năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu đặt vào quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại mảng sản xuất công nghiệp (phân xưởng bê tông ly tâm và gia công cơ khí).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể hóa tại Điều 78 (nguyên tắc ghi nhận doanh thu), Điều 89 (giá vốn hàng bán) và Điều 96 (xác định kết quả kinh doanh).
- Khung tài khoản hạch toán chuẩn: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp khảo sát:
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Pro Accounting, vận hành trên nguyên lý của hình thức Nhật ký chung.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, vào sổ kế toán và kiểm soát kho thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán và phân xưởng sản xuất.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khai thác các giáo trình, chuẩn mực, thông tư của Bộ Tài chính và báo cáo chuyên đề liên quan.
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp: Trích xuất các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết tài khoản, sổ Cái và Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2021-2023.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi chuyên môn trực tiếp với Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và Kế toán thanh toán để làm rõ các quy định hạch toán nội bộ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp dữ liệu; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá sự biến động qua các năm tài chính; phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính và hiệu quả của chu trình kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về chu trình kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính phần góp thêm của chủ sở hữu). Doanh thu được phân loại thành 4 nhóm chính: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính; Doanh thu nội bộ; và Doanh thu bất thường (thu nhập khác).
Bên cạnh đó, chương 1 trình bày chi tiết khái niệm, phương pháp hạch toán và sơ đồ tài khoản đối ứng cho từng khoản mục:
- Chi phí sản xuất kinh doanh gồm: Giá vốn hàng bán (giá trị vốn của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa hoặc chi phí sản xuất xây lắp tiêu thụ trong kỳ - TK 632); Chi phí bán hàng (TK 641); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); và Chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm hiện hành và hoãn lại).
- Cơ chế xác định kết quả kinh doanh qua Tài khoản 911: Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ chi phí giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ TK 911 phản ánh kết quả lãi (kết chuyển sang bên Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển sang bên Nợ TK 421) của doanh nghiệp trong kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực tế công tác kế toán tại đơn vị. Công ty tiền thân là Công ty Đầu tư và Xây dựng 3.12 trực thuộc Công ty Xây lắp Điện 3 (nay là Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam), chính thức hoạt động từ ngày 01/08/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng, sau đó đến tháng 6/2007 tăng vốn lên 12 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 4 phòng ban chức năng cùng phân xưởng bê tông ly tâm và các đội xây lắp.
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho - vật tư, và Kế toán thanh toán - thủ quỹ. Quy trình xử lý dữ liệu thực hiện trên phần mềm Pro Accounting: chứng từ phát sinh sau khi kiểm duyệt được nhập liệu hằng ngày; hệ thống tự động kết chuyển vào sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết; cuối kỳ khóa sổ và in các báo cáo tài chính.
Đánh giá nguồn lực hoạt động của công ty giai đoạn 2021-2023 thể hiện qua các số liệu thống kê:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
| Tổng số lao động (Người) |
70 |
73 |
69 |
+3 (+4,3%) |
-4 (-5,5%) |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
58 (83,0%) |
61 (84,0%) |
57 (83,0%) |
+3 (+5,2%) |
-4 (-6,5%) |
| - Nữ |
12 (17,0%) |
12 (16,0%) |
12 (17,0%) |
0 (0,0%) |
0 (0,0%) |
| 2. Theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
25 (35,8%) |
23 (31,5%) |
24 (35,0%) |
-2 (-8,0%) |
+1 (+4,0%) |
| - Trung cấp |
15 (21,4%) |
16 (22,0%) |
17 (25,0%) |
+1 (+6,7%) |
+1 (+6,7%) |
| - Lao động phổ thông |
30 (42,8%) |
34 (46,5%) |
28 (40,0%) |
+4 (+13,3%) |
-6 (-20,0%) |
Về tài sản và nguồn vốn, quy mô tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng từ 63.303 triệu đồng năm 2022 lên 71.255 triệu đồng năm 2023 (tăng 13,16%). Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế và tăng liên tục (năm 2022 tăng 64,74%, năm 2023 tăng 16,51%), chủ yếu do sự gia tăng mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn (năm 2022 tăng 151,07% do tác động khó khăn phục hồi kinh tế hậu dịch Covid-19) và hàng tồn kho (năm 2022 tăng 5,11%, năm 2023 tăng 16,66%). Tài sản dài hạn giảm dần qua các năm do việc trích khấu hao tài sản cố định máy móc thi công mà không có mua sắm mới lớn. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo, chủ yếu là nợ ngắn hạn, cho thấy công ty khai thác nguồn vốn vay và chiếm dụng vốn thương mại để tài trợ hoạt động.
| Chỉ tiêu tài chính tổng hợp |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Đánh giá xu hướng |
| Tổng tài sản (đồng) |
42.929.xxx |
63.303.xxx |
71.255.xxx |
Tăng qua các năm |
| Tài sản ngắn hạn |
Tỷ trọng lớn |
Tăng 64,74% |
Tăng 16,51% |
Phải thu và tồn kho tăng cao |
| Tài sản dài hạn |
Tỷ trọng nhỏ |
Giảm 19,xx% |
Giảm 13,xx% |
Hao mòn khấu hao TSCĐ |
| Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
Chiếm đa số |
Tăng mạnh |
Tiếp tục tăng |
Rủi ro thanh khoản tiềm ẩn |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
210 triệu đồng |
Sụt giảm |
Giảm sâu |
Năm 2023 sút giảm 854,97% |
Về thực tế hạch toán kế toán tại công ty: Do đặc thù hoạt động song song hai lĩnh vực xây dựng công trình và sản xuất công nghiệp tại phân xưởng, kế toán mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để theo dõi riêng biệt (ví dụ: TK 13111 theo dõi phải thu xây lắp công trình; TK 13122 theo dõi phải thu khách hàng sản xuất gia công cơ khí, vật liệu, thiết bị điện tại phân xưởng). Hai nghiệp vụ điển hình tại phân xưởng bê tông ly tâm trong tháng 12/2023 được phân tích cụ thể:
- Nghiệp vụ 1 (Thu tiền mặt): Ngày 26/12/2023, xuất bán cho Công ty TNHH Thương mại ADB 02 mét ống cống bê tông ly tâm BTLTTD1000C – H30 theo Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận lập ngày 24/12/2023 bởi thủ kho Võ Văn Tứ. Hóa đơn GTGT số 00000234 ký hiệu 1C23TVN xuất ngày 26/12/2023 ghi nhận đơn giá chưa thuế 1.342.592,59 đồng/m, tiền hàng 2.685.185 đồng, thuế GTGT 8% là 214.815 đồng, tổng thanh toán là 2.900.000 đồng. Căn cứ Phiếu thu số 0093, kế toán định khoản: Nợ TK 1111292 / Có TK 13122 số tiền 2.900.000 đồng; đồng thời phản ánh doanh thu Nợ TK 13122 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Nghiệp vụ 2 (Thu chuyển khoản): Ngày 28/12/2023, xuất bán cho Công ty TNHH MTV Đức Nhân (Quảng Trị) gồm 64m cống các loại (14m D1000C, 8m D400C, 16m D600C, 26m D600TC) và cước vận chuyển 2 chuyến (260 km). Hóa đơn GTGT số 00000239 ký hiệu 1C23TVN ngày 26/12/2023 thể hiện tiền hàng 51.888.000 đồng, thuế GTGT 8% là 4.152.000 đồng, tổng thanh toán 56.040.000 đồng. Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Quảng Bình gửi Giấy báo Có số 0326 ngày 28/12/2023. Kế toán lập Phiếu hạch toán số 0326 định khoản: Nợ TK 1121292 / Có TK 13122 số tiền 56.040.000 đồng.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12
Tác giả đưa ra những đánh giá tổng thể về bộ máy và công tác chuyên môn:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành; hệ thống chứng từ ban hành chặt chẽ, đầy đủ tính pháp lý; tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Pro Accounting giúp rút ngắn thời gian xử lý và lưu trữ dữ liệu.
- Nhược điểm:
- Chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ và linh hoạt, dẫn đến ứ đọng vốn trong các khoản phải thu khách hàng sau đại dịch.
- Công tác tập hợp và kiểm soát chi phí sản xuất chưa triệt để, đặc biệt trong năm 2023 phát sinh chi phí di chuyển quân và chi phí chờ việc lớn do các công trình gặp vướng mắc đền bù và bàn giao mặt bằng chậm, làm đội giá thành sản phẩm.
- Việc phân bổ chi phí quản lý và chi phí chung cho từng mảng sản xuất chưa thực sự bám sát thực tế phát sinh, làm ảnh hưởng đến độ chuẩn xác của chỉ tiêu kết quả kinh doanh từng bộ phận.
- Giải pháp đề xuất:
- Về tổ chức công tác kế toán: Tiếp tục nâng cấp và khai thác sâu các phân hệ tự động của phần mềm kế toán Pro Accounting; hoàn thiện quy trình đối chiếu định kỳ giữa thủ kho, kế toán vật tư và bộ phận bán hàng.
- Về quản lý và hạch toán doanh thu, công nợ: Thực hiện rà soát, phân loại tuổi nợ của khách hàng; áp dụng nghiêm ngặt quy chế trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính để bảo toàn vốn kinh doanh.
- Về quản trị chi phí và giá thành: Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại cấu kiện bê tông ly tâm; theo dõi và hạch toán tách biệt các khoản chi phí phát sinh do chờ việc, ngừng sản xuất do yếu tố khách quan vào chi phí phù hợp thay vì kết chuyển dồn vào giá thành sản phẩm trong kỳ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực chứng tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán với quy trình tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp và sản xuất thiết bị điện.
- Phản ánh trung thực biến động chỉ tiêu kinh doanh của VNECO 12 giai đoạn 2021-2023. Trong đó chỉ rõ năm 2023 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm sâu tới 854,97% và lợi nhuận sau thuế TNDN sụt giảm nghiêm trọng; nguyên nhân được giải trình xuất phát từ việc ách tắc bàn giao mặt bằng, chi phí đền bù chậm, làm gia tăng chi phí chờ việc và chi phí chuyển quân của các đội xây dựng.
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu hợp đồng, lệnh xuất kho, hóa đơn GTGT điện tử đến phiếu thu, phiếu hạch toán ngân hàng và việc mã hóa chi tiết tài khoản kế toán (TK 13122, TK 1111292, TK 1121292) phục vụ tách bạch hai mảng xây lắp công trình và sản xuất công nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho phòng Tài chính - Kế toán của công ty nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về nợ phải thu ngắn hạn và kiểm soát chi phí giá thành sản xuất bê tông ly tâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn tiếp cận thông tin và phạm vi thực tập:
- Phạm vi nghiên cứu thực tế về quy trình chứng từ và nghiệp vụ phát sinh chủ yếu tập trung sâu vào mảng phân xưởng sản xuất bê tông ly tâm, chưa đi sâu phân tích toàn diện chu trình hạch toán chi phí giá thành phức tạp của các gói thầu thi công đường dây và trạm biến áp lớn.
- Dữ liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2021-2023, chưa cập nhật các biến động tài chính mới nhất của năm tài chính 2024 khi thị trường đầu tư lưới điện có thêm các điều chỉnh chính sách mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát phương pháp kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình xây lắp điện, đồng thời đánh giá tác động của việc số hóa toàn diện quy trình thanh quyết toán hợp đồng xây dựng đối với dòng tiền của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng chuyên môn:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; giúp người học tiếp cận cách thức phân tích báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp và kỹ năng trích xuất chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu hạch toán).
- Kế toán viên tại các đơn vị sản xuất và xây lắp điện: Cung cấp mô hình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (phân tách TK 131, 511 theo từng mảng xây lắp và sản xuất gia công) nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ đối ứng tài khoản tổng hợp tại Chương 1 và bộ hồ sơ nghiệp vụ kế toán bán hàng thực tế bằng tiền mặt và chuyển khoản kèm theo mẫu chứng từ tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12 áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán máy vi tính trên phần mềm kế toán Pro Accounting dựa trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung.
2. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2023 của VNECO 12 lại giảm sút nghiêm trọng so với các năm trước?
Theo giải trình của công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 gặp nhiều khó khăn do các công trình xây lắp vướng mắc trong khâu đền bù, tiến độ bàn giao mặt bằng chậm trễ, dẫn đến phát sinh chi phí chờ việc và chi phí điều chuyển quân tăng cao, làm bào mòn lợi nhuận gộp và dẫn đến lợi nhuận kinh doanh giảm tới 854,97%.
3. Doanh nghiệp phân loại chi tiết Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) như thế nào để quản trị hai mảng hoạt động?
Để theo dõi riêng hai mảng kinh doanh, công ty mã hóa tài khoản chi tiết: Tài khoản 13111 áp dụng cho mảng xây dựng công trình đường dây và trạm; Tài khoản 13122 áp dụng cho mảng sản xuất gia công cơ khí, sản xuất vật liệu và thiết bị điện tại phân xưởng bê tông ly tâm.
4. Hai phương thức thanh toán trong các nghiệp vụ tiêu thụ cống bê tông ly tâm tháng 12/2023 được hạch toán ra sao?
Nghiệp vụ bán cho Công ty TNHH Thương mại ADB trị giá 2.900.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt, hạch toán qua Phiếu thu số 0093 vào Nợ TK 1111292 / Có TK 13122. Nghiệp vụ bán cho Công ty TNHH MTV Đức Nhân trị giá 56.040.000 đồng được thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng VietinBank Chi nhánh Quảng Bình, hạch toán qua Giấy báo Có số 0326 vào Nợ TK 1121292 / Có TK 13122.
5. Cơ cấu lao động tại VNECO 12 mang đặc thù gì nổi bật giữa các năm 2021-2023?
Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 83% đến 84%) do đặc thù ngành sản xuất cống bê tông, cột điện và xây lắp đường dây đòi hỏi thể lực; về trình độ, lao động phổ thông trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 40% đến 46,5%), trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng ổn định ở mức 31,5% đến 35,8%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Lành đã hệ thống hóa toàn diện các quy định hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực bức tranh tài chính và tổ chức bộ máy hạch toán của Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 12 giai đoạn 2021-2023, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sụt giảm và nợ phải thu gia tăng trong năm 2023. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính thực tế quản trị vật tư, chi phí chờ việc và trích lập dự phòng công nợ tại phân xưởng sản xuất, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị.