Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Trang (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác hạch toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May và Thương mại Đăng Nhật. Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập quốc tế, ngành dệt may giữ vai trò chủ lực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tầm quan trọng của ngành tiếp tục được khẳng định tại Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển ngành Dệt May và Da Giầy Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2035, trong đó nhấn mạnh yêu cầu phát triển gắn liền với bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội, hội nhập quốc tế và ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Để hiện thực hóa các định hướng chiến lược trên, doanh nghiệp dệt may đòi hỏi phải thiết lập hệ thống quản trị nội bộ chặt chẽ, trọng tâm là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Việc theo dõi chính xác các chỉ tiêu tài chính này cho phép doanh nghiệp đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát chi phí sản xuất và giá thành, bảo đảm nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý đưa ra quyết định kinh tế phù hợp. Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực may mặc và gia công xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật đòi hỏi phải không ngừng củng cố quy trình kế toán để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và duy trì tính cạnh tranh.

Về mục tiêu nghiên cứu, tác giả xác định mục tiêu tổng quát là tìm hiểu quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được phân định thành ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích làm rõ các khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá đúng thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phòng Kế toán của Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật (địa chỉ tại Thôn Nam Thành, Xã Cẩm Trung, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi nội dung: Quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, vào sổ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tổng quan tình hình công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu kế toán chuyên sâu và quá trình xác định kết quả kinh doanh được thu thập, phân tích trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp chuẩn mực kế toán quốc tế:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định cụ thể về khái niệm doanh thu (Điều 78), nguyên tắc kế toán doanh thu (Điều 79), tài khoản doanh thu hoạt động tài chính (Điều 80), tài khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81), khái niệm và phân loại chi phí (Điều 82), giá vốn hàng bán (Điều 89), chi phí tài chính (Điều 90), chi phí bán hàng (Điều 91), chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92), thu nhập khác (Điều 93), chi phí khác (Điều 94), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 95) và xác định kết quả kinh doanh (Điều 96).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định bản chất doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (mục 10), 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (mục 16) và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia (mục 24).
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) – "Doanh thu": Xác lập góc nhìn so sánh quốc tế về lợi ích kinh tế thu được trong kỳ không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính): Cung cấp các định nghĩa nền tảng về chi phí và các nguyên tắc hạch toán chung.
  • Khung lý luận về kết quả kinh doanh dựa trên tài liệu chuyên khảo của tác giả Nghiêm Văn Lợi (2007), xác định kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng phản ánh lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập và tổng hợp thông tin từ các giáo trình, tạp chí chuyên ngành, văn bản luật, chế độ kế toán và các khóa luận liên quan để xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn hóa.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán; phỏng vấn các kế toán viên về cách xử lý phát sinh thực tế và phong cách làm việc chuyên môn.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty Đăng Nhật.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng kỹ thuật lập bảng biểu so sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm đánh giá biến động nguồn lực lao động, tình hình hoạt động kinh doanh; đối chiếu giữa lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc áp dụng thực tế tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý, số liệu nhân sự, sổ sách kế toán do phòng Kế toán và phòng Tổ chức của Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật cung cấp trực tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận trong vấn đề công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán có liên quan:

  • Bản chất và điều kiện ghi nhận doanh thu: Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, mất quyền quản lý hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí) và cung cấp dịch vụ. Phân loại doanh thu theo hoạt động (doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác) và theo phương thức thanh toán (trả tiền ngay, trả trước, trả sau).
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Làm rõ chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ; phân loại thành giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công thức tính lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và sau thuế. Nhiệm vụ của kế toán là ghi chép đầy đủ, theo dõi công nợ, đôn đốc thu hồi tiền và lập báo cáo tài chính kịp thời.
  • Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày chi tiết kết cấu và sơ đồ luân chuyển tài khoản:
    • Tài khoản 511 (có 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và Tài khoản 521 (5211, 5212, 5213).
    • Tài khoản 515 và Tài khoản 711.
    • Các tài khoản chi phí: TK 632, TK 635, TK 641 (8 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418), TK 642 (8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), TK 811.
    • Tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, gồm 8211 và 8212).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và chuyển kết quả vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH May và Thương mại Đăng Nhật thành lập ngày 20/02/2019, người đại diện pháp luật là ông Phạm Văn Hiệu, mã số thuế 3002130680, địa chỉ tại Thôn Nam Thành, Xã Cẩm Trung, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Khu vực thành phố Hà Tĩnh – Cẩm Xuyên. Doanh nghiệp mở tài khoản số 113633557777 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Hà Tĩnh. Vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng (chủ yếu từ vốn vay), sau thời gian hoạt động vốn tự có đạt trên 7 tỷ đồng. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh gồm: may trang phục (trừ da lông thú), in ấn, bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép, bán lẻ hàng may mặc và vận tải hàng hóa đường bộ; công ty chuyên nhận may gia công xuất khẩu sang Trung Quốc, Đài Loan.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán: Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật (tách thành Phòng Kỹ thuật 1 phụ trách máy móc, trang thiết bị và Phòng Kỹ thuật 2 phụ trách bản vẽ, kế hoạch may, công đoạn kỹ thuật) và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, hạch toán sổ sách kế toán trên máy tính và quyết toán nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
  • Cơ cấu lao động giai đoạn 2021-2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
I. Tổng số lao động 180 100,00 195 100,00 215 100,00 +8,33 +10,26
1. Theo giới tính
- Lao động nữ 157 87,22 169 86,67 189 87,91 +6,67 +10,26
- Lao động nam 23 12,78 26 13,33 26 12,09 +1,67 0,00
2. Theo trình độ chuyên môn
- Lao động phổ thông 165 91,67 178 91,28 198 92,09 +7,22 +10,26
- Đại học – Cao đẳng 15 8,33 17 7,91 17 7,91 +1,11 0,00

Quy mô nhân sự tăng từ 180 người (năm 2021) lên 195 người (năm 2022) và đạt 215 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm đa số (trên 86%), lao động phổ thông trực tiếp tham gia dây chuyền may chiếm hơn 91%, phù hợp với đặc thù sản xuất may mặc gia công.

  • Thực tế hạch toán kế toán tại công ty:
    • Kế toán doanh thu: Công ty mở sổ chi tiết TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ (chủ yếu là gia công may mặc) và theo dõi qua Sổ cái TK 511. Chứng từ gồm Hợp đồng gia công hàng may mặc, Phụ lục hợp đồng số 13, Hóa đơn GTGT đầu ra (số 00000061, 00000025). Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Sổ cái TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có số 430B23607457LD3D). Thu nhập khác theo dõi trên Sổ cái TK 711.
    • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán được theo dõi qua TK 632 trên cơ sở tập hợp chi phí từ phân xưởng (Sổ cái TK 629, Phiếu nhập kho số NK2011457, Phiếu xuất kho). Chi phí tài chính theo dõi trên TK 635 (chi phí lãi vay theo dõi cùng Sổ cái TK 341, Ủy nhiệm chi). Chi phí bán hàng theo dõi qua Sổ chi tiết TK 6418 và Sổ cái TK 641. Chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi trên Sổ chi tiết TK 6423 (đồ dùng văn phòng), Sổ cái TK 642, Phiếu chi số PC2022121. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh qua Tờ khai quyết toán thuế năm 2023.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang Sổ cái TK 911 để lập Bảng kết quả kinh doanh năm 2023, sau đó chuyển số lãi hoặc lỗ sang Sổ cái TK 421.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật

Chương 3 trình bày những đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra các ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo quy định và cập nhật phần mềm kế toán trên máy tính. Tuy nhiên, vẫn còn những nhược điểm tồn tại trong khâu tổ chức luân chuyển chứng từ, theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu và phân bổ chi phí quản lý chưa thật sự chi tiết theo từng đơn hàng gia công.
  • Các nhóm đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác kế toán chung của công ty nhằm nâng cao tính chính xác trong việc tính toán giá thành và quản trị chi phí.
    • Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thông qua việc tối ưu quy trình xử lý hóa đơn, quản lý công nợ khách hàng gia công nước ngoài và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh bằng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể:

  • Phản ánh được sự phát triển của công ty qua quy mô vốn và lao động: Vốn tự có của công ty tăng từ mức ban đầu 3 tỷ đồng lên hơn 7 tỷ đồng. Tổng số lao động tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 180 người (năm 2021) lên 195 người (năm 2022, tăng 8,33%) và đạt 215 người (năm 2023, tăng 10,26% so với năm 2022).
  • Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ kế toán bằng hệ thống chứng từ thực tế: Trích dẫn đầy đủ 29 biểu mẫu, sổ sách và chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023 tại đơn vị, bao gồm Phụ lục hợp đồng số 13, Hợp đồng gia công may mặc, Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000061 và số 00000025, Giấy báo có số 430B23607457LD3D, Phiếu nhập kho NK2011457, Phiếu chi số PC2022121, Sổ chi tiết TK 5113, TK 6418, TK 6423, cũng như các sổ cái tổng hợp TK 511, TK 515, TK 629, TK 641, TK 642, TK 711, TK 341, TK 911, TK 421 và Tờ khai quyết toán thuế năm 2023.
  • Về giải pháp và đóng góp: Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận kế toán doanh thu, chi phí cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp Thông tư 200/2014/TT-BTC; đánh giá sát thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Đăng Nhật và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nhằm giúp doanh nghiệp quản trị chi phí, xác định kết quả kinh doanh minh bạch và tuân thủ đúng quy định thuế hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định:

  • Hạn chế về kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập của sinh viên tại doanh nghiệp, khiến một số phân tích sâu về quản trị tài chính nội bộ chưa được mở rộng toàn diện.
  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Mặc dù khóa luận có số liệu khái quát về lao động giai đoạn 2021-2023, nhưng việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát trong năm tài chính 2023 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích giá thành sản phẩm may mặc chi tiết cho từng mã hàng xuất khẩu và theo dõi chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm tài chính để đánh giá toàn diện hơn về biến động chi phí của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách lập báo cáo, phân tích cơ cấu lao động và kỹ thuật ghi nhận các nghiệp vụ doanh thu dịch vụ (TK 5113), chi phí bán hàng, chi phí quản lý trong ngành sản xuất – gia công may mặc.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành may: Tham khảo cách xây dựng hệ thống chứng từ luân chuyển, mở sổ chi tiết tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng gia công xuất khẩu.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (hợp đồng gia công, phiếu xuất/nhập kho, giấy báo có, hóa đơn GTGT) gắn trực tiếp với quy trình vào sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật có quy mô vốn và thị trường hoạt động chính như thế nào?
Công ty có vốn ban đầu là 3 tỷ đồng (chủ yếu là vốn vay), sau quá trình hoạt động vốn tự có đã đạt trên 7 tỷ đồng. Về thị trường, công ty chuyên sản xuất, nhận gia công may mặc xuất khẩu sang các thị trường như Trung Quốc, Đài Loan, đồng thời tạo việc làm thường xuyên cho hơn 200 lao động tại địa phương.

2. Cơ cấu lao động của Công ty Đăng Nhật biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023?
Tổng số lao động tăng từ 180 người (năm 2021) lên 195 người (năm 2022) và đạt 215 người (năm 2023). Do tính chất đặc thù của ngành may, lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (169 người năm 2022 chiếm 86,67%; 189 người năm 2023 chiếm 87,91%). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm trên 91% (178 người năm 2022 và 198 người năm 2023), trong khi nhóm có trình độ Đại học – Cao đẳng duy trì ổn định ở mức 17 người trong hai năm 2022 và 2023.

3. Hoạt động may gia công tại công ty được kế toán hạch toán vào tài khoản doanh thu nào?
Doanh thu từ hoạt động gia công may mặc của công ty được hạch toán vào Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ, căn cứ trên các chứng từ thực tế như Hợp đồng gia công hàng may mặc, Phụ lục hợp đồng số 13 và Hóa đơn GTGT đầu ra (số 00000061 và 00000025).

4. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Cơ sở lý luận của khóa luận căn cứ vào Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) và định hướng ngành may theo Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 29/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật gồm những bộ phận nào?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gồm: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp; Phòng Kế toán phụ trách công tác tài chính, chứng từ và thuế; Phòng Kỹ thuật gồm hai bộ phận là Phòng Kỹ thuật 1 (kiểm tra, giám sát, sửa chữa và lắp đặt máy móc phân xưởng) và Phòng Kỹ thuật 2 (lập kế hoạch may, vẽ bản phác thảo và tính toán công đoạn may cho từng đơn hàng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hoài Trang đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May & TM Đăng Nhật. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách kế toán năm 2023 trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp phân tích số liệu biến động nguồn lao động của công ty giai đoạn 2021-2023. Các giải pháp được đề xuất trong công trình hướng đến việc khắc phục những điểm hạn chế trong quy trình kế toán, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.