Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Lan Anh tập trung vào việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán trong một loại hình doanh nghiệp có tính chất hoạt động đặc thù: ngành xây dựng công trình thủy lợi. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh và phương thức quản trị phù hợp nhằm thích ứng với biến động thị trường, đáp ứng nhu cầu khách hàng và gia tăng hiệu quả kinh tế. Doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu tài chính cốt lõi, giữ vai trò quyết định trong việc đánh giá hiệu quả vận hành, khả năng quay vòng vốn và kết quả kinh doanh cuối cùng của tổ chức.

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu chỉ được ghi nhận khi các điều kiện giao dịch được thỏa mãn và giá trị có thể xác định một cách đáng tin cậy. Tuy nhiên, đối với lĩnh vực xây dựng nói chung và xây dựng thủy lợi nói riêng, các hợp đồng thi công thường có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ bàn giao công trình và biên bản nghiệm thu. Do đó, việc xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu, tập hợp đầy đủ giá vốn cũng như các chi phí phát sinh thực tế là vấn đề phức tạp tại các doanh nghiệp ngành này.

Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, giữ vị trí quan trọng trong việc triển khai các dự án hạ tầng thủy lợi và xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Do tính chất dự án đòi hỏi nguồn lực vốn lớn và dự toán chi phí chi tiết, việc thiết lập một quy trình kế toán chuẩn mực, minh bạch về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa then chốt đối với công tác điều hành của ban giám đốc, đáp ứng nghĩa vụ thuế với Nhà nước và tạo dựng niềm tin với cổ đông.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng như sau:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên việc tìm hiểu thực trạng, nghiên cứu và phân tích công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế.
    3. Thứ ba, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế, địa chỉ tại số 56 Đặng Tất, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2023, kết hợp thu thập và phân tích dữ liệu trên các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp tham chiếu thông lệ quốc tế và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán:
    • Luật Kế toán Việt Nam.
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (ban hành ngày 03/06/2008, có hiệu lực từ 01/01/2009).
    • Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác").
    • Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 ("Chuẩn mực chung").
    • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (khung chế độ kế toán trực tiếp điều chỉnh hạch toán tại doanh nghiệp nghiên cứu).
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (dùng đối chiếu lý luận).
    • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15 – "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng") nhằm mở rộng góc nhìn so sánh với chuẩn mực kế toán quốc tế.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Các giáo trình nền tảng bao gồm "Nguyên lý kế toán" của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, "Kế toán tài chính" của Nhà xuất bản Tài chính, và "Kế toán quản trị" của Nhà xuất bản Thống kê.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát trực tiếp tại hiện trường doanh nghiệp:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc hiểu, phân tích và hệ thống hóa các quy định tại thông tư, luật thuế, chuẩn mực kế toán; đối chiếu nguyên tắc lý thuyết với số liệu trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp.
  2. Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trực tiếp tham gia thực tập tại phòng kế toán, quan sát trình tự luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu, quy trình ghi sổ và cách thức xử lý tài khoản của nhân viên kế toán; phỏng vấn kế toán viên và ban giám đốc để làm rõ quy chế hoạt động của bộ máy quản lý.
  3. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Dữ liệu tài chính: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2021–2023.
    • Dữ liệu kế toán chi tiết: Hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
    • Dữ liệu dự án và thị trường: Hồ sơ về các công trình thi công, chi phí đấu thầu, giá cả nguyên vật liệu ngành xây dựng.
  4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Kỹ thuật sắp xếp, chọn lọc dữ liệu thô nhằm phân loại theo nhóm chỉ tiêu nghiệp vụ.
    • Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021, 2022, 2023 để nhận diện xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (hệ số thanh toán, tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 cung cấp khung lý thuyết nền tảng về kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp, chủ yếu căn cứ theo các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan:

  • Lý luận về doanh thu: Làm rõ định nghĩa doanh thu theo Luật Thuế TNDN, VAS 01, VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân loại doanh thu thành 3 bộ phận: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, và thu nhập khác. Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng công thức xác định doanh thu thuần: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
  • Lý luận về chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Khái quát các khoản mục chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN). Trình bày nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC dựa trên công thức tổng hợp: $$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$
  • Hệ thống hóa tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); phương pháp ghi nhận doanh thu và phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp trên bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133.
    • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ kết chuyển sang TK 911.
    • Các tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán - phân biệt hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Nguyên tắc tập hợp chi phí bên Nợ, tập hợp doanh thu bên Có và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
  • Tổng quan nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu:
    • Tác giả tổng hợp hai nghiên cứu tiêu biểu: Luận văn của Phạm Thị Kiều Trinh (2024) tại Công ty TNHH MTV tư vấn xây dựng NTH và nghiên cứu của Phạm Thị Phương (2022) tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tam Hiệp Phát.
    • Chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu trước: thiếu sự gắn kết với công cụ phân tích hiện đại, chưa đánh giá tác động của môi trường kinh tế vĩ mô, biến động giá vật liệu xây dựng và thiếu sự so sánh đối chuẩn giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Đây là cơ sở để tác giả xác định hướng tiếp cận trong đề tài của mình.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về đơn vị:
    • Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Xây dựng Thuỷ lợi Thừa Thiên Huế), được cổ phần hóa theo Quyết định số 2838/QĐ-UB ngày 23/11/2001 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ban đầu số 3103000042 cấp ngày 14/12/2001. Doanh nghiệp đã trải qua 8 lần thay đổi đăng ký kinh doanh, lần gần nhất vào ngày 24/02/2022 với mã số doanh nghiệp 3300339832.
    • Cơ cấu tổ chức gồm bộ máy quản lý chung và phòng kế toán chuyên trách; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán:
    • Kế toán doanh thu: Mô tả quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có; phản ánh số liệu vào Sổ cái TK 511; kế toán doanh thu tài chính trên Sổ cái TK 515; kế toán thu nhập khác phản ánh qua Sổ cái TK 711 và chứng từ thu thanh lý, nhượng bán tài sản.
    • Kế toán chi phí: Trình bày trình tự hạch toán giá vốn hàng bán trên Sổ cái TK 632 gắn với Hóa đơn GTGT số 28 và Phiếu xuất kho; chi phí tài chính ghi nhận trên Sổ cái TK 635 căn cứ vào Giấy báo Nợ ngân hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán trên Sổ cái TK 6422 gắn liền với Phiếu chi (như PC00794) và Hóa đơn GTGT số 0002946; hạch toán chi phí khác trên Sổ cái TK 811; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh qua Tờ khai thuế TNDN và Sổ cái TK 821.
    • Thực trạng xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh quy trình kết chuyển cuối kỳ của toàn bộ các khoản mục doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ của công ty trong năm 2023.
  • Phân tích số liệu tài chính qua ba năm (2021 – 2023): Khóa luận lập hệ thống bảng biểu để đánh giá biến động lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản (Bảng 2.2), nguồn vốn (Bảng 2.3) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.4), minh họa bằng các biểu đồ tương ứng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá tổng quan công tác kế toán của công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã duy trì được hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động, đảm bảo việc luân chuyển chứng từ cơ bản phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và kê khai thuế.
  • Đánh giá nhược điểm: Văn bản chỉ ra những tồn tại trong quá trình tổ chức kế toán tại đơn vị như việc chậm trễ trong hoàn thiện chứng từ kế toán, khó khăn trong việc xác định điểm rơi doanh thu phù hợp với tiến độ thi công thực tế của các hợp đồng xây lắp, công tác kiểm soát chi phí quản lý và chi phí công trình còn hạn chế.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ, hoàn thiện phương pháp ghi nhận doanh thu theo giai đoạn hoàn thành công trình xây dựng thủy lợi, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để nâng cao tốc độ xử lý số liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát và làm sáng tỏ quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  1. Minh họa quy trình kế toán bằng hệ thống chứng từ thực tế: Nghiên cứu đã tập hợp và trích xuất chi tiết các mẫu biểu kế toán phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, giúp chứng minh tính thực tế của số liệu:
    • Sổ cái các tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511, TK 515, TK 711.
    • Sổ cái các tài khoản chi phí và kết quả: TK 632, TK 635, TK 6422, TK 811, TK 821, TK 911.
    • Các chứng từ kế toán gốc: Hóa đơn GTGT số 28, Hóa đơn GTGT số 0002946, Phiếu xuất kho, Phiếu chi số PC00794, Giấy báo Nợ TK 635, Tờ khai thuế TNDN tạm tính và quyết toán.
  2. Tổng hợp danh mục tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại đơn vị:
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán gắn liền trong văn bản Mục đích hạch toán
Doanh thu bán hàng & dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có Ghi nhận doanh thu từ hoạt động thi công, xây lắp, dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng Phản ánh tiền lãi tiền gửi, lợi nhuận tài chính
Thu nhập khác TK 711 Phiếu thu, Biên bản thanh lý TSCĐ, Giấy báo Có Ghi nhận thu nhập từ thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm HĐKT
Giá vốn hàng bán TK 632 Hóa đơn GTGT số 28, Phiếu xuất kho Tập hợp giá thành công trình, giá vốn dịch vụ tiêu thụ
Chi phí tài chính TK 635 Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu tính lãi vay Phản ánh chi phí lãi vay và các khoản chi phí tài chính
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (TK 6422) Phiếu chi số PC00794, Hóa đơn GTGT số 0002946 Phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp và bán hàng
Chi phí khác TK 811 Phiếu chi, Giấy báo Nợ Phản ánh chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm
Chi phí thuế TNDN TK 821 Tờ khai thuế TNDN, Biên lai nộp thuế Xác định nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh trong kỳ
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng tổng hợp kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ
  1. Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận giải quyết bài toán ghi nhận doanh thu và chi phí trong bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp xây dựng thủy lợi tại Thừa Thiên Huế – nơi có chu kỳ thi công phụ thuộc vào yếu tố thời tiết và nghiệm thu theo giai đoạn. Khác với đề tài tư vấn xây dựng của Phạm Thị Kiều Trinh (2024) hay thương mại xây dựng của Phạm Thị Phương (2022), tác giả đã bổ sung phân tích thực trạng hạch toán kết hợp cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ theo lý luận) và hệ thống hóa chi tiết các chứng từ đặc thù của doanh nghiệp xây dựng thủy lợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số mặt hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực tế trong quá trình nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian tiếp cận: Đến thời điểm hoàn thành khóa luận, tác giả chưa thể tiếp cận được số liệu tài chính đầy đủ của năm 2024; do đó, số liệu nghiên cứu chuyên sâu về nghiệp vụ chỉ dừng lại ở năm 2023. Dữ liệu sử dụng phân tích xu hướng chủ yếu gói gọn trong giai đoạn 3 năm (2021–2023), chưa phản ánh được xu hướng vận động dài hạn của doanh nghiệp. Ngoài ra, một số dữ liệu nội bộ không thể tiếp cận trọn vẹn do tính bảo mật thông tin của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu: Kỹ năng phân tích của người học còn hạn chế, chưa thể áp dụng các phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng hay công cụ phân tích dữ liệu lớn chuyên sâu như các báo cáo phân tích tài chính chuyên nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích chi tiết tác động của môi trường kinh doanh bên ngoài, bao gồm biến động giá vật liệu xây dựng, rủi ro thiên tai, biến động lãi suất và chính sách thuế.
    • Phân tích hiệu quả tài chính, chi phí và doanh thu bóc tách theo từng công trình, dự án thi công cụ thể nhằm xác định biên lợi nhuận của từng loại hình xây lắp thủy lợi.
    • Mở rộng phạm vi so sánh số liệu tài chính của công ty với các doanh nghiệp xây dựng, đấu thầu khác trong cùng ngành để làm rõ vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ trực quan về cách tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp trong lĩnh vực xây lắp, thủy lợi: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn, cách trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911, tờ khai thuế TNDN) và cách thiết lập các sơ đồ hạch toán kế toán.
  • Cán bộ quản trị và kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng: Các nhận xét và nhóm giải pháp tại Chương 3 gợi mở những định hướng hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí, luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh minh bạch, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ sở pháp lý thành lập của doanh nghiệp là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 56 Đặng Tất, Phường An Hòa, TP. Huế). Doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 2838/QĐ-UB ngày 23/11/2001 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, đăng ký kinh doanh lần đầu số 3103000042 ngày 14/12/2001 và có mã số doanh nghiệp là 3300339832 (sau lần điều chỉnh thứ 8 vào ngày 24/02/2022).

Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào được áp dụng tại đơn vị nghiên cứu?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán ghi chép được sử dụng tại công ty là hình thức Sổ Nhật ký chung.

Doanh nghiệp sử dụng tài khoản nào để theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC được phản ánh trong khóa luận, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), được phân bổ thành 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Sổ cái minh họa trong bài là Sổ cái TK 6422.

Các khoản giảm trừ doanh thu được đơn vị và chế độ kế toán xử lý như thế nào?
Theo hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong Chương 1, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), không sử dụng riêng tài khoản 521 như trong Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Dữ liệu báo cáo tài chính được phân tích trong khóa luận bao quát khoảng thời gian nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2023, đồng thời phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động qua chuỗi số liệu 3 năm từ 2021 đến 2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Lan Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu giai đoạn 2021–2023. Công trình đã chỉ rõ những ưu điểm, tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ và ghi nhận kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp xây dựng công trình thủy lợi.