Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hiệp Thành" được thực hiện bởi sinh viên Trần Lê Hoài Ngọc (ngành Kế toán tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến vào năm 2024. Đề tài thuộc lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp, đi sâu vào thực nghiệm quy trình hạch toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội tại một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong ngành xây dựng.

Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh, nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sức lao động chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi được đền bù xứng đáng thông qua tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cùng các chế độ an sinh xã hội gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Đối với Công ty TNHH Hiệp Thành – doanh nghiệp xây dựng với lực lượng lao động phần lớn làm việc trực tiếp tại các công trình – việc hạch toán và phân bổ chính xác chi phí nhân công có ý nghĩa trực tiếp đến việc xác định giá thành công trình, đảm bảo chi trả đúng, đủ, kịp thời cho người lao động, tạo động lực làm việc và bảo đảm tuân thủ đúng pháp luật. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty vẫn bộc lộ một số vướng mắc và hạn chế kỹ thuật cần được nghiên cứu, tháo gỡ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
    • Thứ hai, vận dụng kiến thức lý thuyết và các phương pháp thu thập, xử lý số liệu để tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
    • Thứ ba, đề xuất một số giải pháp giúp cải thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình quản lý lao động, theo dõi thời gian và kết quả lao động, lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương, trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Hiệp Thành (địa chỉ: 207 An Dương Vương, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích đặc điểm nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thu thập qua 2 năm 2021–2022; số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết về nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập trong tháng 8/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý về lao động và tiền lương: Điều 90 (khái niệm tiền lương), Điều 94 (nguyên tắc trả lương), Điều 96 (các hình thức trả lương) thuộc Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Bộ luật Lao động; Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ.
  • Cơ sở pháp lý về bảo hiểm và công đoàn: Khoản 4 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014; Luật Bảo hiểm y tế 2014 (sửa đổi, bổ sung 2018); Điều 43 Luật Việc làm 2013; Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tỷ lệ đóng các khoản bảo hiểm; Luật Công đoàn quy định về việc trích nộp kinh phí công đoàn 2% tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán tài khoản 334 ("Phải trả người lao động"), tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác" cùng các tài khoản chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386), kết hợp hệ thống tài khoản chi phí (TK 622, 627, 641, 642) và tài khoản tiền tệ (TK 111, 112). Danh mục chứng từ áp dụng theo Phụ lục 3 của Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL).

Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được tác giả tổng hợp theo quy định áp dụng trong bài như sau:

Khoản trích Tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Khấu trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Tổng cộng các quỹ bảo hiểm 21,5% 10,5% 32,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng chung 23,5% 10,5% 34,0%

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu giáo trình, văn bản pháp luật, khóa luận tham khảo, hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán của doanh nghiệp.
    • Quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp các bước tác nghiệp của nhân viên kế toán tiền lương, từ khâu nhận dữ liệu chấm công máy, tính toán các khoản phụ cấp, bảo hiểm đến quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán tiền lương và cán bộ quản lý công ty để làm rõ cơ chế quản lý, chi trả lương.
    • Thu thập dữ liệu thực tế: Trích xuất các bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản trong tháng 8/2023.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2022; đối chiếu quy trình kế toán tại doanh nghiệp với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hệ thống hóa số liệu nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về lương và các khoản trích theo lương

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về tiền lương, phân loại lao động và quy trình hạch toán kế toán. Tiền lương được làm rõ dưới góc độ bản chất là giá cả sức lao động, thực hiện ba chức năng chủ yếu: tái sản xuất sức lao động, kích thích người lao động nâng cao năng suất và đóng vai trò đòn bẩy kinh tế cho sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích cụ thể ba hình thức trả lương quy định tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019:

  • Trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ): Thường áp dụng cho nhân viên quản lý, văn phòng với công thức lương tháng tính theo số ngày công làm việc thực tế trên số ngày công chuẩn.
  • Trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm lũy tiến): Gắn thu nhập với số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành, thường áp dụng cho công nhân sản xuất.
  • Trả lương khoán: Áp dụng cho các công việc có tính chất toàn khối, giao việc trọn gói theo khối lượng và yêu cầu kỹ thuật (phổ biến trong ngành xây dựng, xây lắp).

Nội dung kế toán chi tiết và tổng hợp phân tích rõ kết cấu của tài khoản 334 và tài khoản 338. Tài khoản 334 bao gồm hai tài khoản cấp hai: TK 3341 ("Phải trả công nhân viên") và TK 3348 ("Phải trả người lao động khác"). Tài khoản 338 theo dõi các khoản trích theo lương thông qua bốn tài khoản cấp hai trọng yếu: TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), và TK 3386 (BHTN). Trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương được chuẩn hóa thành 4 bước: (1) Bộ phận nhân sự lập bảng tổng hợp lương phải trả dựa trên bảng chấm công; (2) Kế toán tiền lương tính toán các khoản trích, lập bảng thanh toán lương đầy đủ; (3) Kế toán trưởng và Ban Giám đốc kiểm tra, phê duyệt; (4) Thực hiện thanh toán lương (bằng tiền mặt qua phiếu chi hoặc chuyển khoản qua ngân hàng kèm ủy nhiệm chi).

Chương 2: Phân tích đánh giá công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hiệp Thành

Chương 2 tập trung vào nghiên cứu thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Hiệp Thành (mã số thuế: 3300535379) được thành lập ngày 03/03/2008 theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, đã trải qua 6 lần thay đổi đăng ký kinh doanh (lần gần nhất ngày 17/12/2021). Vốn điều lệ là 16.000 đồng (theo số liệu ghi nhận trên hồ sơ công ty). Người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Dương Viết Hải. Trụ sở đặt tại số 207 An Dương Vương, phường An Đông, TP. Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình nhà ở, đường bộ, điện lực, cấp thoát nước và khai khoáng. Cơ cấu sản xuất trực tiếp gồm: Tổ thi công coffa, Tổ gia công sắt, Tổ điện nước, Tổ thi công sơn, bộ phận xe máy thiết bị cùng thủ kho, thủ quỹ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Kế toán công nợ. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (giá xuất kho bình quân cuối kỳ), khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ, vận hành trên phần mềm kế toán MISA.
  • Tình hình nguồn nhân lực: Phân tích số liệu nhân sự hai năm 2021–2022 cho thấy sự gia tăng về quy mô và tính đặc thù rõ nét của ngành xây dựng:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng giảm (%)
Tổng số lao động 340 100,0 355 100,0 +15 +4,41%
Phân theo giới tính:
- Nam 272 80,0 295 83,0 +23 +8,46%
- Nữ 68 20,0 60 17,0 -8 -11,76%
Phân theo tính chất lao động:
- Lao động trực tiếp 300 88,0 325 92,0 +25 +8,33%
- Lao động gián tiếp 40 12,0 30 8,0 -10 -25,00%
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 45 13,0 50 14,0 +5 +11,11%
- Phổ thông, Trung cấp 295 87,0 305 86,0 +10 +3,39%

Số liệu phản ánh lực lượng lao động nam chiếm áp đảo (83% năm 2022) và lao động trực tiếp chiếm 92% do tính chất lao động xây lắp nặng nhọc. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng thêm 5 người nhằm củng cố các phòng ban kỹ thuật và nghiệp vụ.

  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Nghìn đồng) Năm 2022 (Nghìn đồng) Biến động (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
Tài sản ngắn hạn 106.265 100.590 -5.675 -5,34%
Tài sản dài hạn 12.834 13.787 +953 +7,43%
Tổng tài sản 119.099 114.305 -4.794 -3,69%
Nợ phải trả 98.796 97.476 -1.320 -1,34%
Vốn chủ sở hữu 20.303 16.829 -3.474 -17,11%
Tổng nguồn vốn 119.099 114.305 -4.794 -3,69%
Doanh thu thuần 119.062 147.102 +28.040 +23,63%
Giá vốn hàng bán 106.520 135.610 +29.090 +27,63%
Chi phí tài chính 3.391 5.322 +1.931 +56,95%
Chi phí bán hàng 197.600 296.000 +98.400 +49,80%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.889 5.595 +706 +14,45%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 4.385 948 -3.437 -78,39%

Cơ cấu nguồn vốn cho thấy nợ phải trả chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn (trên 83%), cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay ngoài. Mặc dù doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 23,63%, giá vốn tăng nhanh (27,63%) cùng sự tăng cao của chi phí tài chính (+56,95%) và chi phí bán hàng (+49,80%) đã khiến lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm mạnh 78,39% so với năm 2021.

  • Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty:
    • Quản lý lao động: Số lượng lao động do kế toán tiền lương theo dõi qua hợp đồng và đồng bộ qua phần mềm ZK Time, trao đổi thông tin biến động qua nhóm Zalo nội bộ.
    • Quản lý thời gian: Công ty áp dụng chế độ làm việc 8 giờ/ngày, từ thứ 2 đến thứ 7 (nghỉ Chủ nhật và ngày lễ), chia 2 ca (sáng 7h30–11h30, chiều 13h00–17h00). Việc chấm công thực hiện bằng máy quét vân tay đặt tại từng công trình với 4 lượt bấm công/ngày (7h30, 11h30, 13h00, 17h00). Kế toán tiền lương theo dõi dữ liệu bấm công hằng ngày qua phần mềm Blab. Khi máy chấm công tại công trình bị lỗi, quản lý công trình báo lên Zalo để kế toán bổ sung công trên phần mềm Blab và yêu cầu thay thế thiết bị.
    • Nghiệp vụ kế toán tháng 8/2023: Khóa luận phản ánh cụ thể Bảng chấm công văn phòng (Biểu 2.1), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.2), Bảng phụ cấp cùng hệ thống Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 334, 3382, 3383, 3384, 3386. Dữ liệu từ chứng từ gốc được kế toán nhập vào máy vi tính để phần mềm MISA tự động ghi chép vào sổ chi tiết, sổ cái và đối chiếu số liệu cuối tháng.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hiệp Thành

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tiễn và giải pháp khắc phục:

  • Nhận xét ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán phù hợp với quy mô; ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý nhân sự và hạch toán kế toán (sử dụng phần mềm chấm công ZK Time, phần mềm Blab theo dõi công trình, phần mềm kế toán MISA); chi trả tiền lương và trích nộp bảo hiểm theo quy định pháp luật.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi công qua máy chấm công ngoài công trường thường xuyên phát sinh lỗi kỹ thuật do môi trường thi công bụi bặm, độ ẩm cao; việc điều chỉnh công thủ công qua Zalo tiềm ẩn sai sót; việc phân loại chi phí nhân công và lựa chọn hình thức trả lương còn chưa linh hoạt với đặc thù lao động xây dựng; chi phí hoạt động của doanh nghiệp gia tăng nhanh làm giảm hiệu quả lợi nhuận.
  • Các biện pháp đề xuất của tác giả tập trung vào 4 nhóm:
    1. Về quản lý lao động: Tăng cường rà soát, đồng bộ dữ liệu hợp đồng lao động giữa phần mềm ZK Time và hồ sơ nhân sự, hoàn thiện quy trình kiểm soát thời gian làm việc tại các công trình xa.
    2. Về phương thức trả lương: Chuẩn hóa quy trình tạm ứng và thanh toán lương 2 kỳ trong tháng, giảm bớt chi trả tiền mặt, đẩy mạnh trả lương qua tài khoản ngân hàng để minh bạch hóa chứng từ.
    3. Về hình thức trả lương: Kết hợp linh hoạt giữa trả lương theo thời gian và hình thức trả lương khoán hoặc lương sản phẩm đối với các tổ đội thi công (công nhân sắt, coffa, sơn), gắn tiền lương với khối lượng nghiệm thu thực tế nhằm nâng cao năng suất.
    4. Về điều kiện và môi trường làm việc: Đầu tư cải thiện trang thiết bị bảo hộ lao động, bảo dưỡng định kỳ các máy chấm công tại công trình để giảm lỗi thiết bị, đảm bảo an toàn lao động ngoài công trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH Hiệp Thành:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng quản lý 355 lao động năm 2022, trong đó lao động nam chiếm 83% và lao động trực tiếp chiếm 92%.
  • Phân tích chi tiết biến động tài chính 2 năm 2021–2022 với tổng tài sản đạt 114.305 nghìn đồng, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao 97.476 nghìn đồng (trên 83% nguồn vốn); doanh thu thuần năm 2022 đạt 147.102 nghìn đồng (tăng 23,63%), lợi nhuận sau thuế đạt 948 nghìn đồng (sụt giảm 78,39% do giá vốn và các khoản chi phí tài chính, bán hàng tăng cao).
  • Khóa luận mô tả chi tiết quy trình tính lương và trích nộp 34% các khoản theo lương (doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động đóng 10,5%) dựa trên hồ sơ chứng từ thực tế tháng 8/2023 tại đơn vị.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Đưa ra 4 nhóm biện pháp thực tế gắn liền với đặc thù doanh nghiệp xây lắp: hoàn thiện quản lý lao động qua phần mềm ZK Time và Blab; cải tiến phương thức thanh toán chuyển khoản; áp dụng trả lương khoán theo khối lượng công trình; nâng cao điều kiện an toàn lao động.
  • Khóa luận thể hiện sự kết nối giữa lý thuyết kế toán tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc vận hành phần mềm kế toán MISA và công cụ chấm công điện tử tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi thu thập dữ liệu:

  • Về phạm vi thời gian: Số liệu kế toán tiền lương, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các sổ kế toán chi tiết chỉ được thu thập tập trung trong 01 tháng (tháng 8/2023), chưa phản ánh hết sự biến động thu nhập và chi phí nhân công theo chu kỳ thời vụ xây dựng của cả năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát số liệu xuyên suốt cả niên độ kế toán (12 tháng) hoặc nghiên cứu sâu hơn về phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) theo từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành gắn với phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Đề tài cung cấp mẫu biểu chi tiết về hệ thống chứng từ kế toán tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 334, 3382, 3383, 3384, 3386) cùng quy trình phối hợp giữa phần mềm quản lý chấm công (ZK Time, Blab) và phần mềm kế toán MISA tại doanh nghiệp xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hiệp Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành công tác kế toán trên phần mềm MISA.

2. Quy trình chấm công của công nhân tại các công trình được kiểm soát ra sao?
Người lao động làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần (nghỉ Chủ nhật), chia 2 ca (7h30–11h30 và 13h00–17h00). Công ty cấp máy chấm công vân tay về từng công trình; công nhân thực hiện bấm công 4 lần/ngày (7h30, 11h30, 13h00, 17h00). Kế toán tiền lương theo dõi số liệu hằng ngày qua phần mềm Blab trên máy tính. Các trường hợp lỗi chấm công được báo qua nhóm Zalo để kế toán chỉnh sửa thủ công và yêu cầu thay thế máy lỗi.

3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2021–2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Lao động của công ty tăng từ 340 người (năm 2021) lên 355 người (năm 2022). Do đặc thù ngành xây dựng, lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (83% năm 2022 với 295 người) và lao động trực tiếp chiếm 92% (325 người). Lao động có trình độ phổ thông, trung cấp chiếm 86%, còn trình độ đại học, cao đẳng chiếm 14% (50 người).

4. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2022 của công ty giảm 78,39% dù doanh thu tăng?
Mặc dù doanh thu thuần năm 2022 tăng 23,63% (đạt 147.102 nghìn đồng), nhưng giá vốn hàng bán tăng 27,63% (đạt 135.610 nghìn đồng), chi phí tài chính tăng 56,95% (đạt 5.322 nghìn đồng), chi phí bán hàng tăng 49,80% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 14,45%. Chi phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu khiến lợi nhuận sau thuế TNDN giảm từ 4.385 nghìn đồng (năm 2021) xuống 948 nghìn đồng (năm 2022).

5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương là 34%. Trong đó, công ty đóng tính vào chi phí 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động đóng khấu trừ trực tiếp vào lương 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Lê Hoài Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật lao động hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Hiệp Thành qua dữ liệu tài chính 2021–2022 và nghiệp vụ thực tế tháng 8/2023, chỉ ra những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA, Blab cũng như các bất cập trong quản lý công trình. Các giải pháp hoàn thiện về phương thức trả lương khoán và kiểm soát chấm công được đề xuất phù hợp với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp xây lắp.