Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán (mã số 7340301) của tác giả Lại Minh Anh, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Nguyễn Thanh Tâm tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2022), nghiên cứu về thực tiễn tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp sản xuất.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động là yếu tố then chốt để kết hợp tư liệu sản xuất tạo ra của cải vật chất. Để duy trì và tái tạo sức lao động, doanh nghiệp phải trả thù lao tương xứng với thời gian, khối lượng và chất lượng công việc thông qua tiền lương và các chính sách đãi ngộ đi kèm như bảo hiểm, trợ cấp, tiền thưởng. Dưới góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp, tiền lương là một khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và chi phí vận hành. Do đó, việc hạch toán chính xác, đầy đủ và thanh toán kịp thời không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động mà còn hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận. Xuất phát từ tầm quan trọng của phần hành này và quá trình thực tập tại Công ty TNHH An Thành Lộc, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH An Thành Lộc.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH An Thành Lộc.
    3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.

Để giải quyết các mục tiêu này, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý thuyết về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là gì?
  2. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH An Thành Lộc diễn ra như thế nào?
  3. Những giải pháp nào được đưa ra để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH An Thành Lộc?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH An Thành Lộc.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát, thu thập dữ liệu và xử lý thông tin tại Công ty TNHH An Thành Lộc (trụ sở tại KCN Nam Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và địa chỉ giao dịch tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế tập trung nghiên cứu trong tháng 01 năm 2022, kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2 năm 2020 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực điều chỉnh:
    • Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14) điều chỉnh định nghĩa tiền lương (Điều 90), các hình thức trả lương (Điều 96), và tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm (Điều 98).
    • Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương.
    • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 về các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
    • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 và Công văn số 2159/BHXH-BT ngày 01/06/2017 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quy định về mức trích và tỷ lệ đóng các quỹ bảo hiểm.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Giáo trình "Nguyên lý kế toán" của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

Khung tỷ lệ các khoản trích theo lương được tác giả tổng hợp cụ thể theo bảng quy chuẩn:

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Trong tỷ lệ 17,5% BHXH doanh nghiệp đóng góp, cơ cấu phân bổ gồm 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, và 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Khoản 8% khấu trừ vào lương của người lao động được chuyển toàn bộ vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật định tính và phân tích số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu sách, giáo trình chuyên ngành kế toán, tạp chí khoa học và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành nhằm củng cố khung lý luận.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát thực tế công việc tại phòng kế toán, tiến hành phỏng vấn kế toán viên và kế toán trưởng để nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và cách thức lập biểu mẫu.
  • Phương pháp thu thập số liệu và mô tả: Tiếp cận và trích xuất hệ thống số liệu kế toán thực tế của công ty tháng 01/2022 để phản ánh quá trình ghi sổ, phân bổ tiền lương và trích các quỹ.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp số liệu bảng lương, so sánh đối chiếu giữa sổ sách và chứng từ gốc, phân tích chỉ tiêu tài chính để nhận định ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH An Thành Lộc cung cấp (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tạm ứng, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, chứng từ ngân hàng, sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng cho phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương. Tác giả đối chiếu các góc nhìn về tiền lương: định nghĩa của ILO (Công ước 95/1949), quan điểm pháp lý tại Pháp, Đài Loan, Nhật Bản và Việt Nam (Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019), cùng quan điểm kế toán theo giáo trình của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.

Về phân loại, tiền lương được phân chia thành tiền lương chính (trả cho thời gian làm việc thực tế trong điều kiện bình thường) và tiền lương phụ (trả cho thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp hoặc ngừng việc theo chế độ). Khóa luận làm rõ 5 chức năng cơ bản của tiền lương: tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế, điều tiết lao động, thước đo hao phí lao động xã hội và công cụ quản lý nhà nước.

Nội dung chương phân tích chi tiết 3 hình thức trả lương theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019:

  • Trả lương theo thời gian (lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ, lương theo thời gian có thưởng, lương theo hiệu quả công việc và đơn giá làm thêm giờ: 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hàng tuần, 300% ngày lễ tết).
  • Trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp không hạn chế, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng phạt, sản phẩm lũy tiến).
  • Trả lương khoán theo khối lượng hoặc công việc.

Về quy trình kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả mô tả chi tiết:

  • Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy báo làm thêm giờ, Hợp đồng lao động, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) với 2 tài khoản cấp hai (TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) chi tiết các tiểu khoản TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN); cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642, TK 111, TK 112, TK 3335.
  • Nguyên tắc trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Trình bày số dư tiền lương tại chỉ tiêu "Phải trả người lao động" (Mã số 314) và các khoản bảo hiểm tại "Phải trả ngắn hạn khác" (Mã số 319) trên Bảng cân đối kế toán; phản ánh chi phí lương vào Giá vốn hàng bán (Mã 11), Chi phí bán hàng (Mã 25), Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã 26) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; ghi nhận chỉ tiêu "Tiền chi trả cho người lao động" (Mã số 03) và "Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh" (Mã số 07) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; đồng thời thuyết minh chi tiết tại Thuyết minh BCTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH An Thành Lộc

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh thực tế việc tổ chức hạch toán tiền lương tại đơn vị. Công ty TNHH An Thành Lộc được thành lập ngày 20/11/2008, cấp phép kinh doanh ngày 27/11/2008 (Mã số thuế: 0306205935) bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương. Trụ sở sản xuất đặt tại KCN Nam Tân Uyên, phường Khánh Bình, Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Vốn điều lệ của công ty là 9.000.000.000 đồng (chín tỷ đồng), gồm 2 thành viên góp vốn: ông Trịnh Hữu Lộc góp 8.500.000.000 đồng (chiếm 94,44% giữ chức Giám đốc điều hành) và bà Lê Thị Bích Thủy góp 500.000.000 đồng (chiếm 5,56%). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất sơn, véc-ni và các chất sơn, quét tương tự, sản xuất mực in và ma tít (theo Phụ lục II Quyết định 27/2018/QĐ-TTg). Thị trường xuất khẩu của công ty vươn sang khu vực Đông Dương (Campuchia, Thái Lan, Lào) và hệ thống đại lý phân phối tại TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây Ninh.

Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2020 - 2021 được tác giả tổng hợp từ Bảng 2.1 của phòng kế toán:

Chỉ tiêu Năm 2021 (1) Năm 2020 (2) Chênh lệch (1)-(2) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 51.098 47.000 +4.098 +8,56%
Giá vốn hàng bán 32.949 30.000 +2.949 +9,00%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.577 2.920,423 +656,577 +20,47%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.445 1.812,555 +632,445 +30,08%

(Đơn vị tính quy ước theo báo cáo tài chính của công ty)

Về cơ cấu tổ chức, công ty hoạt động dưới sự điều hành của Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) cùng 4 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính, và Phòng Quản lý sản xuất - Kỹ thuật (chia thành Tổ quản lý sản xuất và Tổ kỹ thuật). Cơ cấu sản xuất trực tiếp tại xưởng gồm Trưởng quản lý sản xuất, Quản đốc, Thủ kho, Bảo vệ và Công nhân sản xuất.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung với quy mô tinh gọn, gồm 01 Kế toán trưởng kiêm nhiệm toàn bộ phần hành kế toán (tổng hợp, tiền lương, thanh toán, hàng hóa, tài sản cố định) và 01 Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt. Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho theo phương pháp FIFO (nhập trước - xuất trước). Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung kết hợp phần mềm Microsoft Excel.

Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty:

  • Đặc điểm lao động: Lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông, ký hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn (1 - 3 năm) hoặc hợp đồng mùa vụ. Lao động được phân làm 2 khối: Khối quản lý (các phòng ban, Trưởng sản xuất, Quản đốc, Thủ kho) và Khối phục vụ/sản xuất (Công nhân sản xuất, công nhân vận chuyển, bảo vệ).
  • Quy trình tính và trả lương: Căn cứ vào Bảng chấm công (thời gian tiêu chuẩn 8 giờ/ngày) do các bộ phận chuyển về phòng Hành chính kiểm tra và Giám đốc ký duyệt. Kế toán trưởng lập Bảng tính lương trên Excel, tổng hợp lương thời gian, tiền tăng ca, tiền thưởng (thưởng Tết, cá nhân xuất sắc) và các khoản phụ cấp (trách nhiệm, độc hại, xăng xe, cơm trưa).
  • Hạch toán các khoản trích theo lương: Thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ với tổng tỷ lệ 34% (tính vào chi phí 23,5%, trừ vào thu nhập người lao động 10,5%). Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội trên Excel, định khoản Nợ TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, Nợ TK 334 và Có TK 338 (chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3386).
  • Phương thức thanh toán: Kết hợp chi lương bằng tiền mặt (Phiếu chi có chữ ký Thủ quỹ, Kế toán trưởng, Giám đốc) và chuyển khoản qua ngân hàng VietinBank (thông qua Phiếu ủy nhiệm chi). Mọi nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và kết chuyển vào Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH An Thành Lộc

Trong chương cuối, tác giả tiến hành đánh giá toàn diện công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí; việc theo dõi chấm công và tính lương hàng tháng tương đối rõ ràng, thanh toán lương kịp thời cho người lao động; việc trích nộp các quỹ bảo hiểm tuân thủ đúng tỷ lệ quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH; chính sách kế toán áp dụng nhất quán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế: Bộ máy kế toán chỉ có một kế toán viên kiêm Kế toán trưởng chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ khối lượng công việc, tạo áp lực công việc lớn và tiềm ẩn rủi ro sai sót do thiếu khâu kiểm soát độc lập; việc tính lương và phân bổ chi phí vẫn dựa hoàn toàn vào bảng tính Excel thủ công, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp tự động phân hệ tiền lương; việc phân loại chi phí nhân công đôi khi chưa bóc tách triệt để giữa chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí phục vụ quản lý xưởng; biểu mẫu chứng từ tạm ứng lương và thanh toán chưa được chuẩn hóa đồng bộ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Bổ sung nhân sự kế toán hoặc phân định rõ ràng các chức năng kiểm soát nội bộ nhằm giảm tải cho Kế toán trưởng và nâng cao tính chuẩn xác của chứng từ.
    • Hiện đại hóa công cụ tính toán: Đầu tư chuyển đổi từ bảng tính Excel rời rạc sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp có phân hệ tiền lương tự động hóa, giúp kết nối dữ liệu từ máy chấm công đến bảng lương và tự động định khoản vào sổ cái.
    • Hoàn thiện chứng từ và phương pháp hạch toán: Chuẩn hóa hệ thống chứng từ ban đầu, hạch toán bóc tách chi tiết các khoản phụ cấp theo đúng bản chất chi phí thuế và chi phí kế toán, đồng thời mở sổ theo dõi chi tiết chặt chẽ hơn đối với từng đối tượng lao động thời vụ và chính thức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH An Thành Lộc:

  • Số liệu tăng trưởng: Giai đoạn 2020 - 2021, doanh thu bán hàng tăng 8,56% (tăng 4.098 đồng quy ước), giá vốn tăng 9,00% (tăng 2.949 đồng), lợi nhuận trước thuế tăng 20,47% (tăng 656,577 đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 30,08% (tăng 632,445 đồng). Tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa sự mở rộng sản xuất với việc gia tăng quỹ lương và chi phí nhân công trong cơ cấu giá vốn.
  • Kết quả mô tả thực tế: Tác giả đã hệ thống hóa và minh họa trực quan quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tháng 01/2022 tại doanh nghiệp, từ khâu chấm công, lập bảng thanh toán lương, bảng tạm ứng, bảng phân bổ chi phí bảo hiểm trên Excel đến việc lập phiếu chi tiền mặt, ủy nhiệm chi VietinBank và trích lập sổ chi tiết các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3386 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận chỉ ra được tính đặc thù của việc vận hành mô hình kế toán tập trung kết hợp Excel tại một công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất quy mô vừa và nhỏ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế, giúp doanh nghiệp nâng cấp hệ thống phần mềm và tăng cường kiểm soát rủi ro pháp lý về bảo hiểm, lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và thời gian thực tập:

  • Hạn chế: Dữ liệu kế toán thực tế được trích xuất và phân tích chuyên sâu chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2022) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH An Thành Lộc, do đó chưa bao quát được toàn diện sự biến động của quỹ lương trong suốt cả năm tài chính hoặc các giai đoạn cao điểm sản xuất theo mùa vụ của ngành sơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu sang việc theo dõi toàn bộ niên độ kế toán cả năm, phân tích sâu hơn về quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, so sánh đối chiếu quy trình kế toán tiền lương giữa các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất hóa chất - sơn, và khảo sát chi tiết hiệu quả khi chuyển đổi hoàn toàn sang hệ thống phần mềm kế toán tự động tích hợp quản trị nhân sự (ERP).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp; minh họa rõ nét cách vận dụng lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC và các luật thuế, bảo hiểm vào thực tiễn chứng từ.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc thiết lập quy trình tính lương, lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH trên Excel, cũng như cách tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tinh gọn.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Mục 2.3 và hệ thống biểu mẫu thực tế tại Chương 2 (Bảng thanh toán tiền lương tháng 01/2022, Bảng tạm ứng lương, quy trình luân chuyển qua ngân hàng VietinBank và các sổ chi tiết tài khoản 338) phản ánh chính xác nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH An Thành Lộc hoạt động trong ngành nghề kinh doanh nào và cơ cấu vốn điều lệ ra sao?
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất sơn, véc-ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít, kèm theo bán buôn xăng dầu, vật liệu xây dựng và bán lẻ nhiên liệu. Vốn điều lệ của công ty là 9 tỷ đồng, trong đó ông Trịnh Hữu Lộc góp 8,5 tỷ đồng (94,44%) và bà Lê Thị Bích Thủy góp 500 triệu đồng (5,56%).

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, có sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel để tính toán bảng lương và bảng phân bổ các khoản trích theo lương.

3. Cơ cấu tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng tỷ lệ trích theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT với tổng tỷ lệ 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động bị khấu trừ vào thu nhập 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty TNHH An Thành Lộc được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung rất tinh gọn, chỉ gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán trưởng kiêm nhiệm toàn bộ phần hành kế toán tổng hợp, thanh toán, tiền lương, hàng hóa, tài sản cố định và 01 Thủ quỹ phụ trách thu chi quỹ tiền mặt.

5. Thông tin về tiền lương và các khoản trích theo lương được phản ánh trên những chỉ tiêu nào của Báo cáo tài chính?
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, trên Bảng cân đối kế toán, số liệu được ghi nhận tại chỉ tiêu "Phải trả người lao động" (Mã số 314) và "Phải trả ngắn hạn khác" (Mã số 319). Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí lương cấu thành trong Giá vốn hàng bán (Mã số 11), Chi phí bán hàng (Mã số 25) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26). Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được phản ánh ở mã số 03 (Tiền chi trả cho người lao động) và mã số 07 (Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lại Minh Anh đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật lao động hiện hành. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế tại Công ty TNHH An Thành Lộc trong tháng 01/2022. Những ưu điểm, hạn chế được đúc kết từ thực tiễn hoạt động của mô hình kế toán tập trung kết hợp bảng tính Excel là cơ sở vững chắc để tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.