CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Khái niệm tiền lương Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là : - Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường. - Theo điều 90 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản và các khoản bổ sung khác.” - Theo quan niệm của nhà kinh tế học hiện đại : “ Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung – cầu trên thị trường lao động”. - Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác.
- Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động ( người mua sức lao động) trả cho người lao động ( người bán sức lao động) đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. 6 - Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương: + Tiền lương danh nghĩa : là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc…ngay trong quá trình lao động.
+ Tiền lương thực tế : Được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương và có thể mua được bằng tiền lương thực tế đó. Vai trò và ý nghĩa Ý nghĩa của tiền lương - Đối với người lao động:Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảm bảo tái sản xuất, sức lao động, một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội. Vì vậy tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình. Trước hết tiền lương phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người lao động như ăn, ở, đi lại.
Tức là tiền lương phải để duy trì cuộc sống tối thiểu của người lao động. Chỉ có như vậy tiền lương mới thực sự có vai trò quan trọng kích thích lao động, nâng cao trách nhiệm của người lao động đối với quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Đồng thời, chế độ tiền lương phù hợp với sức lao động đã hao phí sẽ đem lại sự lạc quan và tin tưởng vào doanh nghiệp vào chế độ họ đang sống. - Đối với doanh nghiệp:Trong doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lương ngoài mục đích tạo vật chất cho người lao động.
tiền lương còn có ý nghĩa to lớn trong công việc theo dki. kiểm tra và giảm sức người lao động. Tiền được sử dụng như thước đo hiệu quả công việc. bảng than tiền lương là một bộ phân cấu thành nên chi phí sản xuất.
chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Vai trò của tiền lương - Vai trò tái sản xuất sức lao động : Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua lương. Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát 7 triển. còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng.
giáo dục thế hệ sau). tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình độ. hoàn thiện kỹ năng lao động. - Vai trò là công cụ quản lý của doanh nghiệp : Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất.
Để đạt được mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát. theo dki người lao động làm việc theo kế hoạch. tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ.
phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất. - Vai trò kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế): Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê. tích cực làm việc. phát huy tinh thần làm việc sáng tạo.
họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp. tiền luơng là một công cụ khuyến khích vật chất. kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao. - Vai trò công cụ quản lý nhà nước: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh người sử dụng lao động đứng trước hai sức ép là chi phí sản xuất và kết quả sản xuất.
Họ thường tìm mọi cách có thể để giảm thiểu chi phí trong đó có tiền lương trả cho người lao động. Bộ luật lao động ra đời. trong đó có chế độ tiền lương. bảo vệ quyền làm việc.
lợi ích và các quyền khác của người lao động đồng thời bảo vệ quyền lợi người lao động và lợi ích hợp pháp của người lao động. tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động nhằm đạt năng suất. chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động. tăng hiệu quả sử dụng và quản lý lao động.
Với các vai trò trên ta có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và phát triển phát huy tính chủ động. sáng tạo của người lao động. tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các khoản trích theo lương 1.
Khái niệm Các khoản trích theo lương là khoản trích từ lương và chi phí mà cả người lao động và người sử dụng lao động phải cùng thực hiện để đảm bảo tính ổn định đời sống cho người lao động và duy trì những hoạt động trong doanh nghiệp. Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). - Bảo hiểm xã hội (BHXH): Theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014: “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.” - Bảo hiểm y tế (BHYT): Theo Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13/06/2014 của Quốc hội: “BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.” - Kinh phí công đoàn (KPCĐ): KPCĐ là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp. - Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Theo Điều 3, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013: “BHTN là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Vai trò và ý nghĩa Vai trò: - Các khoản trích theo lương đảm bảo quyền lợi cho người lao động thực hiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khôi phục những mặt mạnh yếu của cơ chế thị trường - Các khoản trích theo lương góp phần giúp người lao động yên tâm công tác, nhờ đó mà năng suất lao động sẽ ổn định và tăng lên. Bởi vì cuộc sống của người lao động được đảm bảo một phần nào đó khổi những rủi ro thông qua hệ thống an sinh xã hội mà doanh nghiệp đang đóng phí chi trả cho họ. - Hệ thống an sinh xã hội sẽ góp phần thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người lao động bị ốm đau, mất việc làm, mất khả năng lao động hoặc chết, đáp ứng những nhu cầu thiết thực nhất của con người và góp phần ổn định đời sống người lao động. Ý nghĩa Cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương hợp thành chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm.Việc quản lý tốt việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với người lao động, doanh nghiệp mà còn với toàn xã hội.
- Các khoản trích theo lương có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống cho người lao động như hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh thông qua BHYT. Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, từ đó thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động. - Các khoản trích theo lương làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó giúp cho doanh nghiệp thu hút được lao động có trình độ cao và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. - Các khoản trích theo lương góp phần giảm bớt gánh nặng của xã hội trong việc chăm lo đời sống của lao động.
Các hình thức trả lương 1. Nguyên tắc tính trả lương Điều 94 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 về nguyên tắc trả lương: “Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.