lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng với nội dung nhƣ sau: Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện Chƣơng 2: Thực trạng kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán AFC Việt Nam thực hiện Chƣơng 3: Một số kiến nghị hoàn thiện kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán AFC Việt Nam thực hiện. Do thời gian thực tập có hạn cùng với kinh nghiệm thực tế của bản thân em chƣa có nhiều nên trong bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em kính mong các thầy cô cùng Quý Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán AFC Việt Nam góp ý để em có thể hoàn thành tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh, chị kiểm toán viên trong Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán AFC Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em trong SV: Trần Thu Bình Lớp: K16 – KTDNC Khóa luận tốt nghiệp 3 Học viện Ngân Hàng suốt quá trình thực tập tại Công ty và đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc với Th.S Đặng Thị Bích Ngọc đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 5 năm 2017 Sinh viên Trần Thu Bình SV: Trần Thu Bình Lớp: K16 – KTDNC Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện Ngân Hàng CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1. Các vấn đề lý luận chung về kiểm toán báo cáo tài chính 1. Khái niệm, yêu cầu và nguyên tắc trong kiểm toán báo cáo tài chính 1. Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính Có nhiều cách hiểu khác nhau về kiểm toán, tuy nhiên có thể hiểu kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực thực hiện thu thập bằng chứng về những thông tin đƣợc kiểm toán và đánh giá chúng nhằm thẩm định và báo cáo mức độ phù hợp của những thông tin đó với các chuẩn mực đã đƣợc thiết lập.
Kiểm toán BCTC là một trong các loại hình kiểm toán, nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các BCTC đƣợc kiểm toán. Hay nói một cách cụ thể, kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động của các KTV độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán và bảng khai tài chính nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực và hợp lý của các BCTC đƣợc kiểm toán với luật VAS, chế độ kế toán và các quy định khác. Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – “Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam”, mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đƣa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đƣợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đƣợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Bên cạnh đó, mục tiêu của kiểm toán BCTC còn là giúp cho đơn vị đƣợc kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin tài chính của đơn vị. SV: Trần Thu Bình Lớp: K16 – KTDNC Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện Ngân Hàng Theo quy định của Chuẩn mực trên, các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC, gồm: - Tuân thủ pháp luật của Nhà nƣớc; - Tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp liên quan đến kiểm toán BCTC; - Thái độ hoài nghi nghề nghiệp; - Xét đoán chuyên môn; - Bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp và rủi ro kiểm toán; - Thực hiện cuộc kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Khi lập BCKT, KTV chỉ đƣa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC đƣợc kiểm toán có mức độ đảm bảo cao chứ không đảm bảo khẳng định chính xác bởi: - Sự tồn tại của các khoản dự phòng ƣớc tính (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, trích khấu hao TSCĐ…); - Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của từng KTV; - Thời gian và chi phí kiểm toán; - Chỉ có các văn bản luật để đối chiếu. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Quy trình kiểm toán BCTC của KTV bao gồm 3 giai đoạn chính là lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải đƣợc lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải đƣợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán đƣợc hoàn thành đúng thời hạn.
Kế hoạch kiểm toán trợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việc kiểm toán. SV: Trần Thu Bình Lớp: K16 – KTDNC Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện Ngân Hàng Khi bắt đầu cuộc kiểm toán năm hiện tại, KTV phải thực hiện các thủ tục sau đây: thực hiện các thủ tục đối với việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng kiểm toán; đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp; hiểu về các điều khoản của hợp đồng kiểm toán. Sau khi đã ký kết hợp đồng kiểm toán, ngƣời đƣợc giao trách nhiệm trƣởng nhóm kiểm toán có nhiệm vụ đầu tiên là lập kế hoạch kiểm toán. Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, kế hoạch kiểm toán gồm việc xây dựng: Chiến lƣợc kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán.
Chiến lƣợc kiểm toán tổng thể: Công việc này giúp cho KTV xác định phạm vi, lịch trình, định hƣớng các cuộc kiểm toán và để làm cơ sở lập kế hoạch kiểm toán. Trong việc xây dựng chiến lƣợc kiểm toán tổng thể, KTV phải: - Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi kiểm toán; - Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết lập lịch trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin; - Xem xét các yếu tố mà theo xét đoán chuyên môn của KTV là có vai trò quan trọng trong việc xác định công việc trọng tâm của nhóm kiểm toán; - Xem xét kết quả của các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toán cũng nhƣ những hiểu biết mà thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán đã thu đƣợc từ việc cung cấp các dịch vụ trƣớc đây cho đơn vị đƣợc kiểm toán đó có phù hợp với cuộc kiểm toán này không; - Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán: KTV phải xây dựng kế hoạch kiểm toán, bao gồm: - Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục đánh giá rủi ro. Theo quy định và hƣớng dẫn tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, KTV cần tìm hiểu: (a) Đơn vị đƣợc kiểm toán và môi trƣờng hoạt động của đơn vị, bao gồm: ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý bao gồm cả lập và trình bày BCTC, lĩnh vực SV: Trần Thu Bình Lớp: K16 – KTDNC Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện Ngân Hàng hoạt động, loại hình sở hữu và bộ máy quản trị, cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh, cơ cấu vốn, chính sách kế toán… (b) KSNB của đơn vị đƣợc kiểm toán: KTV cần tìm hiểu thông tin về KSNB của đơn vị có liên quan đến cuộc kiểm toán, đánh giá về mặt thiết kế các kiểm soát và xác định xem các kiểm soát này đã đƣợc thực hiện tại đơn vị hay chƣa, bằng cách tiến hành thêm một số thủ tục kiểm toán ngoài việc phỏng vấn các nhân viên của đơn vị.
(c) Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu: KTV cần đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC. Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC là những rủi ro có ảnh hƣởng lan tỏa đến nhiều khoản mục trên BCTC và có ảnh hƣởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu. - Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp độ cơ sở dẫn liệu theo quy định và hƣớng dẫn tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330; - Các thủ tục kiểm toán bắt buộc khác để đảm bảo cuộc kiểm toán tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 1. Thực hiện kiểm toán Thực chất giai đoạn này là triển khai các nội dung trong kế hoạch kiểm toán và chƣơng trình kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán cho các nội dung và các mục tiêu đã đƣợc thiết lập.
Bao gồm: - Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330, thử nghiệm kiểm soát là các thủ tục kiểm toán đƣợc thiết kế để đánh giá tính hiệu quả hiệu lực của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu. Khi thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV cần làm những công việc nhƣ sau: (a) Thực hiện các thủ tục kiểm toán kết hợp với các thủ tục phỏng vấn nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát; (b) Xác định liệu các kiểm soát đƣợc thử nghiệm có phụ thuộc vào các kiểm soát khác không (kiểm soát gián tiếp) và, nếu có, liệu có cần thiết thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh tính hữu hiệu của các hoạt động kiểm soát gián tiếp đó không. SV: Trần Thu Bình Lớp: K16 – KTDNC Khóa luận tốt nghiệp 8 Học viện Ngân Hàng Khi đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát liên quan, KTV phải đánh giá liệu các sai sót đƣợc phát hiện từ các thử nghiệm cơ bản có cho thấy các kiểm soát không hoạt động hiệu quả hay không.