Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò then chốt trong việc xác minh tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC), cung cấp thông tin đáng tin cậy cho nhiều đối tượng sử dụng như ban lãnh đạo doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng. Trong hệ thống các chỉ tiêu trên BCTC, khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng là hai chỉ tiêu trọng yếu, phản ánh trực tiếp quy mô, hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như năng lực thanh toán của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, đây cũng là những khoản mục tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận cao do việc ghi nhận doanh thu thường phụ thuộc vào sự xét đoán thời điểm, chịu áp lực thổi phồng kết quả kinh doanh hoặc né tránh thuế giá trị gia tăng (GTGT), trong khi số dư nợ phải thu chịu ảnh hưởng lớn từ các ước tính kế toán về dự phòng nợ khó đòi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác kiểm toán độc lập, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích quy trình tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:

  1. Tăng thêm hiểu biết thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.
  2. Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về các kiến thức lý thuyết kiểm toán đã được trang bị trong chương trình đào tạo.
  3. Nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công ty trong quá trình thực hiện kiểm toán hai khoản mục này.
  4. Đưa ra hệ thống giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.
  • Phạm vi không gian: Công tác kiểm toán thực tế do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện đối với khách hàng là Công ty TNHH ABC.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 21/12/2016 đến ngày 26/04/2017; số liệu tài chính được sử dụng để phân tích kiểm toán là số liệu của niên độ tài chính năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và các quy định nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam kết hợp với chuẩn mực quốc tế:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác; các quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý, theo đồng Việt Nam (hoặc quy đổi theo tỷ giá ngân hàng giao dịch đối với ngoại tệ) và nguyên tắc theo dõi công nợ chi tiết theo đối tượng, thời hạn, nguyên tệ. Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) về ba giả thuyết kế toán cơ bản: hoạt động liên tục, nhất quán và dồn tích.
  • Chuẩn mực kiểm toán và mô hình chuyên môn: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 220 (Kiểm soát chất lượng hợp đồng kiểm toán), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Tác giả áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán xác định mối quan hệ giữa các thành phần rủi ro: $$DAR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó: $DAR$ là Rủi ro kiểm toán (Desired Audit Risk), $IR$ là Rủi ro tiềm tàng / cố hữu (Inherent Risk), $CR$ là Rủi ro kiểm soát (Control Risk), $DR$ là Rủi ro phát hiện (Detection Risk).
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Chương trình kiểm toán mẫu và Hồ sơ kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ.
  • Khung cơ sở dẫn liệu và xác định trọng yếu: Thiết lập mục tiêu kiểm toán dựa trên 6 cơ sở dẫn liệu: Phát sinh / Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Ghi chép chính xác / Tính toán, Đánh giá, Trình bày và công bố. Khung tỷ lệ xác định mức trọng yếu được quy định dựa trên Lãi trước thuế (trên Báo cáo kết quả kinh doanh) và Tổng giá trị tài sản (trên Bảng cân đối kế toán).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp 3 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, hệ thống hóa các giáo trình kiểm toán tài chính, chuẩn mực kế toán (VAS), chuẩn mực kiểm toán (VSA), chế độ kế toán và hệ thống tài liệu, hồ sơ kiểm toán mẫu của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.
  2. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Thống kê các dữ liệu, tài liệu thu thập từ thực tế kiểm toán, phân tích thực trạng các bước công việc được kiểm toán viên thực hiện, từ đó tổng hợp đánh giá ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại.
  3. Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình kiểm toán tại hiện trường khi tham gia nhóm kiểm toán tại đơn vị khách hàng; trực tiếp phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hồ sơ kiểm toán thực tế, giấy làm việc (working papers), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái, chứng từ gốc và báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty TNHH ABC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương này mở đầu bằng việc trình bày bối cảnh phát triển của thị trường dịch vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam, nêu bật tầm quan trọng của kiểm toán báo cáo tài chính đối với các đối tượng thụ hưởng thông tin kinh tế. Tác giả chỉ rõ lý do lựa chọn chuyên sâu khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng xuất phát từ tính chất nhạy cảm, dễ xảy ra gian lận và sai lệch trọng yếu của hai khoản mục này. Chương 1 xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác lập đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán hai khoản mục tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), giới hạn phạm vi nghiên cứu tại khách hàng là Công ty TNHH ABC trong niên độ 2015 với thời gian thực hiện đề tài từ 21/12/2016 đến 26/04/2017. Đồng thời, chương này giới thiệu tổng quan 3 phương pháp nghiên cứu được sử dụng và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và chuẩn mực nghề nghiệp liên quan đến hai khoản mục nghiên cứu:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trình bày khái niệm doanh thu theo VAS 14, đặc điểm của doanh thu bán hàng và các nguyên nhân dẫn đến sai phạm (xét đoán thời điểm ghi nhận, quan hệ với kết quả lãi lỗ, áp lực thành tích, trốn thuế GTGT). Nêu định nghĩa nợ phải thu khách hàng là tài sản phản ánh quan hệ thanh toán, chỉ ra các đặc điểm rủi ro liên quan đến việc lập dự phòng khó đòi và xu hướng khai khống nợ phải thu để làm đẹp hệ số thanh toán.
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu: Xác lập mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục:
    • Doanh thu bán hàng: Phát sinh (nghiệp vụ có thật), Đầy đủ (không bỏ sót), Ghi chép chính xác (khớp sổ chi tiết và sổ cái), Đánh giá (đúng số tiền/giá trị hợp lý), Trình bày và công bố (phân loại đúng tính chất hoạt động).
    • Nợ phải thu khách hàng: Tồn tại (khoản nợ có thực tại ngày lập báo cáo), Đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ (thuộc sở hữu đơn vị), Ghi chép chính xác, Đánh giá (dự phòng được tính toán hợp lý để phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được), Trình bày và công bố (khai báo đầy đủ các khoản cầm cố, thế chấp).
  • Quy trình kiểm toán chung 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 - Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng theo Chuẩn mực 220 và Chuẩn mực 400 (xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng, tính liêm chính của Ban Giám đốc); nhận diện lý do kiểm toán; lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên; thu thập thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý (điều lệ, biên bản họp Hội đồng quản trị, BCTC năm trước); đánh giá tính trọng yếu và phân bổ sai số có thể chấp nhận được theo định lượng; đánh giá 3 loại rủi ro (tiềm tàng, kiểm soát, phát hiện) theo công thức $DAR = IR \times CR \times DR$; thiết kế chương trình kiểm toán theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010.
    • Giai đoạn 2 - Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (điều tra, phỏng vấn, quan sát); thủ tục phân tích (phát triển mô hình quan hệ tài chính, kiểm tra tính độc lập của dữ liệu, phân tích chênh lệch); thủ tục kiểm tra chi tiết (chọn mẫu khoản mục chính, gửi thư xác nhận mở/đóng/chủ động/thụ động, kiểm tra thực tế, xử lý chênh lệch kiểm toán).
    • Giai đoạn 3 - Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo: Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến (vụ kiện, tranh chấp thuế, bảo lãnh), xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá giả thuyết hoạt động liên tục (IAS); phân loại và phát hành 4 loại báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn bộ, chấp nhận từng phần, không chấp nhận, từ chối đưa ra ý kiến).
  • Quy trình kiểm toán chuyên sâu: Chi tiết hóa các thủ tục kiểm soát nội bộ (đánh số thứ tự liên tục, phê chuẩn bán chịu, đối chiếu hóa đơn với sổ xuất hàng, quy đổi tỷ giá), thử nghiệm phân tích (phân tích biến động theo tháng, tỷ lệ lãi gộp, số vòng quay nợ phải thu, tỷ số chi phí dự phòng) và thử nghiệm chi tiết (đối chiếu chứng từ gốc, kiểm tra việc tính giá, kiểm tra phân loại, thủ tục cắt ngang khóa sổ niên độ cut-off, gửi thư xác nhận công nợ, kiểm tra bảng phân tích tuổi nợ và trích lập dự phòng khó đòi, soát xét nợ cầm cố/thế chấp).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt

Chương 3 giới thiệu thông tin pháp lý và cơ cấu hoạt động của đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên tiếng Việt là Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt (tên tiếng Anh: Viet Dragon Auditing Consulting Company Limited; tên viết tắt: VDAC); thành lập ngày 23/06/2010; mã số thuế 0310102227; địa chỉ trụ sở tại số 59 Nguyễn Quý Đức, Phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng); loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn.
  • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp về kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, kế toán và thuế.
  • Tổ chức bộ máy: Trình bày sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, cơ cấu tổ chức bộ phận kiểm toán và các quy định, chuẩn mực hành nghề nội bộ của VDAC.

Chương 4: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt tại Công ty TNHH ABC

Chương này phản ánh toàn bộ quy trình kiểm toán thực tế tại một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ABC) đối với niên độ tài chính 2015, được thực hiện qua 4 giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Kiểm toán viên thu thập thông tin khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC, lập ma trận rủi ro phát hiện, xác lập mức trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho từng khoản mục, lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán cụ thể.
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Tiến hành các thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá sự vận hành của các chốt kiểm soát trong quy trình bán hàng và ghi nhận công nợ tại ABC.
    • Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu: Thủ tục phân tích so sánh biến động doanh thu theo tháng, tính tỷ suất lãi gộp; thử nghiệm chi tiết kiểm tra mẫu chứng từ hóa đơn, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho; kiểm tra tính đúng kỳ (thủ tục khóa sổ trước và sau ngày 31/12/2015); kiểm tra việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đầu ra.
    • Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu: Soát xét bảng tổng hợp chi tiết công nợ theo đối tượng; phân tích tuổi nợ; lập và gửi thư xác nhận đến các khách hàng lớn và khách hàng có số dư bất thường; kiểm tra việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; rà soát các khoản nợ phải thu bị thế chấp hoặc bảo lãnh.
  3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm tra chi tiết, đánh giá ảnh hưởng lũy kế đến BCTC, trao đổi các bút toán điều chỉnh với Ban Giám đốc Công ty ABC, lập và gửi dự thảo báo cáo kiểm toán.
  4. Giai đoạn sau kiểm toán: Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ cho đến ngày ký báo cáo, chính thức phát hành báo cáo kiểm toán và lưu trữ hồ sơ kiểm toán.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kiểm toán tại VDAC:

  • Nhận xét chung và chuyên sâu: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA, tổ chức đoàn kiểm toán khoa học. Đồng thời chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong việc xác định mức trọng yếu, cỡ mẫu kiểm tra, tỷ lệ thu hồi thư xác nhận nợ phải thu và mức độ áp dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng.
  • Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chung tại VDAC và các giải pháp chuyên biệt nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng (hoàn thiện biểu mẫu đánh giá kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết, tăng cường giám sát thư xác nhận và kiểm tra chặt chẽ các ước tính kế toán dự phòng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết các bước tác nghiệp trong quy trình kiểm toán hai khoản mục trọng yếu tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt trên hồ sơ khách hàng thực tế là Công ty TNHH ABC.

Các quy định định lượng về mức độ trọng yếu được kiểm toán viên áp dụng làm căn cứ đánh giá sai sót được tổng hợp như sau:

Vị trí khoản mục Mức không trọng yếu Mức có thể trọng yếu Mức chắc chắn trọng yếu
Báo cáo kết quả kinh doanh Dưới 5% lãi trước thuế Từ 5% đến 10% lãi trước thuế Trên 10% lãi trước thuế
Bảng cân đối kế toán Dưới 10% giá trị tài sản Từ 10% đến 15% giá trị tài sản Trên 15% giá trị tài sản

Bên cạnh đó, các tiêu chí và thủ tục tương ứng trong việc lựa chọn khoản mục chính để kiểm tra chi tiết được tác giả tổng hợp từ quy trình thực tế:

Cơ sở lựa chọn khoản mục chính Ví dụ về thủ tục kiểm toán tương ứng áp dụng
Thiếu số thứ tự trong dãy số liên tục Đọc danh mục hóa đơn bán hàng để phát hiện các số thứ tự hóa đơn bị bỏ sót
Trùng lặp số thứ tự trong dãy số Rà soát danh mục hóa đơn hoặc chứng từ để phát hiện việc ghi trùng lặp số chứng từ
Giá trị lớn hoặc bé hơn giá trị cụ thể Soát xét danh mục để phát hiện các dòng phát sinh có giá trị âm hoặc giá trị vượt ngưỡng bất thường
Biên độ biến động bất thường So sánh số liệu giữa các tháng để tìm các khoản mục không biến động hoặc biến động đột biến
Biến đổi phẩm chất / tính chất Kiểm tra danh mục hàng hóa, đối chiếu nghiệp vụ hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên biệt cho chu trình bán hàng - thu tiền.
  2. Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ việc gửi và nhận thư xác nhận công nợ nhằm đảm bảo 100% thư hồi âm được gửi trực tiếp về địa chỉ của công ty kiểm toán.
  3. Tăng cường áp dụng các thủ tục phân tích xu hướng và tỷ suất nâng cao trước khi quyết định phạm vi kiểm tra chi tiết chứng từ.
  4. Chuẩn hóa hệ thống giấy làm việc và hồ sơ kiểm toán theo chuẩn mực VACPA mới nhất.

Đóng góp chủ yếu của đề tài là làm rõ mối quan hệ giữa lý luận kiểm toán theo chuẩn mực Việt Nam (VAS, VSA) với việc áp dụng thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ, cung cấp bức tranh minh họa chi tiết về từng bước thực hiện trên hồ sơ khách hàng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp kiểm toán duy nhất (Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt) và số liệu kiểm toán minh họa tập trung vào một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ABC) trong niên độ tài chính 2015. Do đó, các phát hiện và phân tích chưa bao quát hết đặc thù kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại các loại hình doanh nghiệp có mô hình kinh doanh phức tạp khác như xây lắp, dịch vụ tài chính hay sản xuất đa quốc gia.
  • Giới hạn thời gian: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp (từ tháng 12/2016 đến tháng 04/2017), chủ yếu dựa trên phương pháp kiểm toán bán thủ công theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2010.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát và so sánh quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền tại nhiều công ty kiểm toán độc lập khác nhau để đánh giá tính phổ biến của các nhược điểm tác nghiệp.
  • Nghiên cứu việc ứng dụng các phần mềm kiểm toán tự động hóa và kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn (Audit Data Analytics) trong việc phát hiện gian lận doanh thu và đánh giá rủi ro nợ phải thu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cấu trúc một khóa luận thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kiểm toán; giúp sinh viên hiểu rõ cách vận dụng các cơ sở dẫn liệu (phát sinh, đầy đủ, chính xác, đánh giá, quyền và nghĩa vụ, trình bày) vào việc xây dựng mục tiêu và chương trình kiểm toán cụ thể.
  • Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh tại các công ty kiểm toán độc lập: Cung cấp tài liệu hướng dẫn tác nghiệp chi tiết về các kỹ thuật kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu như: cách lập bảng ma trận rủi ro phát hiện, cách tính mức trọng yếu theo tỷ lệ định lượng, kỹ thuật gửi 4 loại thư xác nhận nợ phải thu và phương pháp thực hiện thủ tục cắt ngang khóa sổ niên độ (cut-off test).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những văn bản pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp nào để xây dựng quy trình kiểm toán?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 220 (Kiểm soát chất lượng hợp đồng kiểm toán), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (Đánh giá rủi ro và KSNB), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) về các giả thuyết cơ bản và Chương trình kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam.

2. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày trong đề tài có cấu trúc và công thức như thế nào?
Đề tài sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán: $DAR = IR \times CR \times DR$, trong đó:

  • $DAR$: Rủi ro kiểm toán mong muốn.
  • $IR$: Rủi ro tiềm tàng (cố hữu) gắn liền với bản chất hoạt động của khách hàng.
  • $CR$: Rủi ro kiểm soát xuất phát từ sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • $DR$: Rủi ro phát hiện do các thủ tục của kiểm toán viên không phát hiện được sai sót.

3. Khung định lượng xác định mức trọng yếu được kiểm toán viên áp dụng như thế nào trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán?
Theo quy định được nêu trong tài liệu:

  • Trên Báo cáo kết quả kinh doanh: Dưới 5% lãi trước thuế là không trọng yếu; từ 5% đến 10% là có thể trọng yếu; trên 10% là chắc chắn trọng yếu.
  • Trên Bảng cân đối kế toán: Dưới 10% tổng giá trị tài sản là không trọng yếu; từ 10% đến 15% là có thể trọng yếu; trên 15% là chắc chắn trọng yếu.

4. Khóa luận phân loại các hình thức gửi thư xác nhận nợ phải thu khách hàng như thế nào?
Kiểm toán viên sử dụng 4 hình thức xác nhận:

  • Xác nhận mở: Yêu cầu bên thứ ba cung cấp trực tiếp thông tin số dư mà không đưa trước số liệu.
  • Xác nhận đóng: Yêu cầu bên thứ ba trả lời đúng hoặc sai dựa trên số liệu kiểm toán viên cung cấp.
  • Xác nhận chủ động: Yêu cầu bên thứ ba bắt buộc phản hồi thư xác nhận dù đồng ý hay không đồng ý với số dư.
  • Xác nhận thụ động: Bên thứ ba chỉ cần gửi thư phản hồi khi có sự chênh lệch hoặc không đồng ý với số dư được nêu.

5. Đối tượng và đơn vị thực tế được khảo sát trong khóa luận là ai?
Đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (trụ sở tại 59 Nguyễn Quý Đức, P. An Phú, Q.2, TP.HCM, thành lập năm 2010 với vốn điều lệ 5 tỷ đồng) thực hiện khi tiến hành kiểm toán BCTC năm 2015 của đơn vị khách hàng là Công ty TNHH ABC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng theo chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt trên hồ sơ kiểm toán Công ty TNHH ABC, đề tài đã phân tích rõ nét các bước tác nghiệp từ lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, xác lập trọng yếu đến thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. Các nhận xét về ưu nhược điểm và hệ thống kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ ràng cho sinh viên cũng như người hành nghề kiểm toán.